HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Những sĩ tử đang “ngày đêm” học IELTS ai cũng trải qua quá trình dài hơi ôn luyện. ETEST cũng nhận rất nhiều inbox từ các bạn đặt câu hỏi “lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu” “Em mới bắt đầu học thì khi nào đạt IELTS 7.0?”.  Để giúp các bạn giải đáp thắc mắc đó, ETEST sẽ giúp bạn đưa ra lộ trình và nội dung cần ôn tập cho người mới bắt đầu để đạt IELTS 7.0. Cùng xem nhé.

HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO NHANH NHẤT

Luyện thi IELTS là quá trình đòi hỏi phải có nhiều cố gắng tiếp thu kiến thức Anh ngữ và xã hội để đạt được band điểm cao như mong muốn. Bởi IELTS có khối kiến thức rộng và đòi hỏi ghi nhớ, và tư duy đầy đủ 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Để đạt được mục tiêu 7.0, bạn cần phải đầu tư một khối lượng thời gian cùng công sức theo học với một lộ trình học đúng hướng. Đặc biệt bạn cần lộ trình bài học chi tiết thì hãy xem nội dung bên dưới nhé.

LỘ TRÌNH HỌC IELTS 7.0 CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU ĐẾN NÂNG CAO

IELTS Pre-basic band 2.5 – 3.5

HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO NHANH NHẤT

A. Đọc: 
Đọc hiểu các đoạn văn cơ bản và làm quen với các dạng câu hỏi trong IELTS bao gồm: Đúng/Sai; Nối đoạn văn với chủ đề tương ứng; Trả lời câu hỏi bằng đáp án ngắn (Short-answer question); Câu hỏi trắc nghiệm.
B. Viết: 
Đề 1: Tìm hiểu về đồ thị và xu hướng, biểu đồ, bảng.
Đề 2: Viết bài văn biện luận cơ bản về lợi ích/bất lợi; vấn đề và giải pháp; so sánh; thảo luận.
Kỹ năng chi tiết gồm: thứ tự của từ, dấu câu.
C. Nghe:
Nghe hiểu các tình huống cơ bản và làm quen với các dạng câu hỏi trong IELTS bao gồm: Trắc nghiệm; Đúng/Sai; Điền bảng; Điền thông tin tóm tắt.
D. Nói:
Cải thiện kỹ năng trong các chủ đề sau: miêu tả căn phòng, miêu tả người, việc học tập, miêu tả công trình kiến trúc, trải nghiệm đáng nhớ, môn thể thao yêu thích, cảnh đẹp thiên nhiên, sự kiện quan trọng trong đời, vấn đề môi trường, các kế hoạch cho tương lai, đồ vật yêu thích.
E. Ngữ Pháp:
Thì hiện tại đơn; there is, there are, Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên; can/can’t; Thì hiện tại tiếp diễn; Động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc; have to; need; Thì hiện tại hoàn thành; Thì quá khứ đơn; Thể bị động và chủ động; Danh từ đếm được và không đếm được; How much và how many; So sánh hơn; So sánh nhất; Going to và will.
F. Từ Vựng: 
Các từ vựng cơ bản xoay quanh các chủ đề về Nhà ở, Lễ hội, Làm việc nhóm, Giáo dục, Kiến trúc và Đô thị, Công tiệc, Thể thao, Thế giới tự nhiên, Gia đình, Bảo tồn, Thiết kế, Lên kế hoạch tương lai.
G. Phát Âm: 
Các nguyên âm đơn và đôi, nhấn vần.
Phát âm đuôi -ed, phát âm chữ e trong các từ khác nhau.
Phát âm đuôi -er.
Nhấn vần trong động từ và danh từ.
IELTS Basic Level 1 band 3.5 – 4.5
HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO NHANH NHẤT
A. Đọc: 
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Câu trả lời ngắn;
– Điền từ thiếu vào câu;
– Nối câu chủ đề với đoạn tương ứng;
– Điền từ vào đoạn tóm tắt;
– Dạng câu hỏi True/False/Not Given.
A.2. Luyện các chiến lược làm bài:
– Xác định từ khóa trong câu hỏi.
– Kỹ năng scan bài đọc.
– Kỹ năng scan và skim bài đọc.
– Tìm được các câu đồng nghĩa với câu hỏi.
– Câu chủ đề của đoạn.
– Ý chính và ý phụ trong đoạn.
B. Viết 
Đề 1: Dạng đề: Miêu tả quy trình; Miêu tả Bản đồ.
Kỹ năng đạt được:
– Hiểu được biểu đồ quy trình.
– Viết hoàn chỉnh đoạn giới thiệu và đoạn tổng quan.
– Miêu tả được các sự thay đổi trong bản đồ.
Đề 2: Dạng đề: Văn nêu ý kiến đồng ý/không đồng ý.
Kỹ năng đạt được:
– Nắm được cấu trúc bài văn nghị luận.
– Viết hoàn chỉnh đoạn mở bài.
– Phát triển ý kiến thành đoạn hoàn chỉnh.
– Kỹ năng viết đoạn có tính liên kết chặt chẽ và logic.
C. Nghe: 
Dạng đề: trắc nghiệm; câu trả lời ngắn; điền bản đồ
Kỹ năng đạt được:
– Xác định người nói. Nghe – điền đúng các con số.
– Đánh vần tên.
– Xác định đúng hạng mục người nói đang nói đến.
– Xác định yếu tố đánh lạc hướng lúc nghe.
– Xác định các nơi chốn đang nghe đến trên bản đồ.
D. Nói: 
Các chủ đề: Gia đình; Quê nhà; Cửa hàng; Thể thao và sở thích; Người nổi tiếng; Thiên nhiên.
Kỹ năng đạt được:
– Mở rộng câu trả lời part 1.
– Dùng từ vựng đa dạng và chính xác.
– Phát triển các ý tưởng cho chủ đề part 2.
E. Ngữ pháp:
– Thì hiện tại đơn. Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên.
– Quá khứ đơn.
– Thì tương lai: going to và will.
– So sánh hơn.
– Viết câu dạng bị động.
– Các từ nối các câu
F. Từ vựng:
– Các chủ đề: gia đình; nhà cửa và công trình kiến trúc; mua sắm; thể thao và sở thích
G. Phát âm:
– Các con số.
– Các động từ thì quá khứ đơn.
– Phát âm dạng mạnh và nhẹ của các từ.
IELTS Basic Level 2 band 3.5 – 4.5
A. Đọc:
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Câu hỏi trắc nghiệm.
– Nối thông tin với thông tin tương ứng.
– Điền từ còn thiếu vào câu.
– Dạng câu hỏi Yes/No/Not Given.
– Điền từ còn thiếu vào đoạn tóm tắt.
– Nối thông tin với câu đuôi tương ứng.
A.2. Luyện các chiến lược làm bài:
– Tìm câu trả lời trong bài đọc.
– Tìm các từ đồng nghĩa.
– Xác định ý chính.
– Định vị vị trí thông tin.
– Scan và skim bài đọc.
– Xác định quan điểm của tác giả.
– Tìm thông tin liên quan.
– Paraphrase.
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề: Các biểu đồ đường, cột, tròn. Dạng đề 2 biểu đồ khác nhau.
Kỹ năng đạt được:
– Miêu tả sự thay đổi trong các số liệu.
– Học cách viết từ bài mẫu.
– Viết hoàn chỉnh mở bài và đoạn tổng quan.
– Miêu tả các số liệu trong biểu đồ tròn.
– Miêu tả biểu đồ mà không cần dùng số liệu chính xác.
Đề 2: Dạng đề: Văn nêu ý kiến đồng ý/không đồng ý.
Kỹ năng đạt được:
– Tổ chức các đoạn văn.
– Đưa ví dụ cụ thể.
– Làm rõ quan điểm.
– Viết đoạn kết luận.
C. Nghe:
Dạng đề: điền từ còn thiếu vào câu, phân loại thông tin, nối thông tin với thông tin tương ứng, điền biểu đồ quy trình, điền từ vào đoạn tóm tắt.
Kỹ năng đạt được:
– Xác định từ khóa.
– Các từ và cụm từ đồng nghĩa.
– Đoán trước câu trả lời có thể.
D. Nói:
Các chủ đề: Công việc và học tập, thức ăn, người nổi tiếng, danh tiếng và phương tiện truyền thông, thiên nhiên.
Kỹ năng đạt được:
– Tổ chức bài nói hợp lý.
– Diễn đạt ý tưởng.
– Sử dụng thời gian chuẩn bị trong part 2 hiệu quả.
– Tổ chức bài nói part 2.
– Kết nối các ý tưởng ở part 2 và 3.
– Phân tích sự khác nhau giữa part 2 và 3.
– Phát triển các câu trả lời cho part 3.
E. Ngữ pháp:
– Thì hiện tại hoàn thành.
– Danh từ đếm được và không đếm được.
– Câu điều kiện loại 1.
F. Từ vựng:
– Các chủ đề: Công việc và học tập, thức ăn, người nổi tiếng, phương tiện truyền thông, thiên nhiên, môi trường.
Level 2 không có phần phát âm.
IELTS Standard Level 1 band 4.5 – 5.5
HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO NHANH NHẤT
A. Đọc:
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Câu trả lời ngắn.
– Điền từ còn thiếu vào câu.
– Câu hỏi trắc nghiệm.
– Nối thông tin với thông tin tương ứng.
– Nối thông tin với câu đuôi tương ứng.
– Dạng câu hỏi Yes/No/Not Given.
– Điền từ còn thiếu vào đoạn tóm tắt.
A.2. Luyện các chiến lược làm bài:
– Skimming và scanning
– Hiểu các câu được paraphrase.
– Phân biệt giữa sự thật và ý kiến tác giả.
– Xác định được thông tin, quan điểm tương ứng với người nói.
– Xác định đúng quan điểm của tác giả.
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề: Các biểu đồ đường, cột. Dạng đề 2 biểu đồ khác nhau.
Kỹ năng đạt được:
– Chọn các đặc điểm chính của biểu đồ.
– Miêu tả xu hướng của biểu đồ.
– Tổ chức đoạn văn hợp lý.
– So sánh dữ liệu.
Đề 2: Dạng đề: Nêu lợi ích/tác hại, nêu ý kiến đồng ý/không đồng ý.
Kỹ năng đạt được:
– Lập dàn ý bài viết.
– Phân tích đề bài.
– Lên ý tưởng cho bài viết.
– Tổ chức các ý tưởng.
– Tránh lặp từ nhiều.
C. Nghe:
Dạng đề: trắc nghiệm; câu trả lời ngắn; xác định vị trí trên bản đồ; điền bảng; biểu đồ quy trình (Part 1,2,4)
Kỹ năng đạt được:
– Nghe thông tin cụ thể
– Giải quyết vấn đề thông tin đánh lạc hướng.
– Nghe hiểu các chỉ dẫn.
– Nối mô tả với người/nơi chốn/vật tương ứng.
– Tìm được các từ khóa chỉ dẫn đến câu trả lời (signposting words).
D. Nói:
– Các chủ đề part 1 phổ biến.
– Chủ đề thể thao (part 1 và 2)
– Công việc (part 1 và 2)
– Môi trường (part 2 và 3)
Kỹ năng đạt được:
– Phản xạ với các câu hỏi WH (who, what, where, when, why)
– Nghĩ ra nhiều thông tin hơn để trả lời.
– Phản xạ với câu hỏi Yes/No
– Nghĩ ra các ý tưởng mới.
– Paraphrase lại câu hỏi.
– Thêm các từ nối trong câu trả lời.
– Đưa ra câu trả lời chi tiết.
– Mở rộng ý tưởng từ cue card (part 2)
– Chiến thuật ghi chú trong thời gian trước khi nói part 2.
– Diễn đạt ý kiến trong part 3.
E. Ngữ pháp:
– Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.
– Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.
– Thì tương lai (will và going to).
– Cách sử dụng so, too, either and neither.
F. Từ vựng:
Các chủ đề miêu tả nơi chốn, thể thao, môi trường, các trạng từ chỉ mức độ chắc chắn.
G. Phát âm:
– Nhấn vần trong từ.
– Nhấn từ trong câu. Dùng ngữ điệu khác nhau để diễn tả cảm xúc khác nhau khi nói.
– Các âm câm trong từ.
IELTS Standard Level 2 band 4.5 – 5.5
A. Đọc: 
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Nối thông tin với thông tin tương ứng.
– Nối chủ đề với đoạn tương ứng.
– Dạng câu hỏi True/False/Not Given.
– Điền từ còn thiếu vào biểu đồ.
A.2. Luyện các kỹ năng làm bài:
– Sử dụng ý chính trong đoạn văn.
– Nhận ra từ đồng nghĩa.
– Định vị đáp án trong bài đọc nhanh chóng.
– Hiểu được các câu giải thích.
– Xác định các đáp án Không đề cập
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề: Miêu tả quy trình; Các sự thay đổi trên bản đồ..
Kỹ năng đạt được:
– Lên dàn bài.
– Dịch từ biểu đồ thành đoạn văn.
– Đọc hiểu bản đồ.
– Cách đáp ứng tiêu chí đúng ngữ pháp trong IELTS Writing.
– Cách đáp ứng tiêu chí mạch lạc và logic trong IELTS Writing.
Đề 2: Dạng đề: Thảo luận, Vấn đề và giải pháp..
Kỹ năng đạt được:
– Hiểu đúng câu hỏi
– Tổ chức, lên bố cục bài văn hợp lý.
– Diễn đạt ý kiến rõ ràng.
– Đọc kiểm tra nhanh bài văn của mình.
– Viết mở bài và kết luận.
C. Nghe:
Dạng đề: trắc nghiệm; nối thông tin tương ứng, điền biểu đồ, điền từ còn thiếu trong câu, điền từ còn thiếu trong đoạn văn tóm tắt, điền từ còn thiếu trong bảng (part 3 và 4).
Kỹ năng đạt được:
– Xác định người nói và quan điểm của người nói.
– Hiểu được thái độ của người nói.
– Biết được các thông tin đánh lạc hướng.
– Hiểu các thông tin được paraphrase.
– Xác định chủ đề của bài nói.
– Bắt kịp cuộc đối thoại.
– Xác định thông tin chính.
D. Nói:
– Tin tức và phương tiện truyền thông (part 1)
– Miêu tả sự kiện (part 2)
– Du lịch và vận chuyển (part 1 và 2)
– Giáo dục (part 2 và 3)
– Hoàn thành bài thi nói đầy đủ.
Kỹ năng đạt được:
– Kể lại 1 câu chuyện trên tin tức
– Chuẩn bị câu trả lời cho part 2.
– Cách trả lời các câu hỏi bám sát.
– Trả lời câu hỏi nguyên nhân và kết quả trong part 3.
– Đưa ra lý do cho câu trả lời của mình.
– Thảo luận cả 2 mặt của vấn đề.
– Thảo luận các sự giống và khác nhau.
E. Ngữ pháp:
– Thể bị động.
– Thì: hiện tại tiếp diễn; hiện tại hoàn thành; hiện tại hoàn thành tiếp diễn; quá khứ đơn;
– Động từ khiếm khuyết chỉ sự bắt buộc. (Modal verbs of obligation)
– Câu điều kiện loại 1 và 2.
F. Từ vựng:
Các chủ đề về phương tiện truyền thông, du lịch và vận chuyển, cao học, sự kiện; các từ nối câu trong speaking (sequencing words).
G. Phát âm:
– Nhấn từ trong câu để bày tỏ ý kiến.
IELTS Intermediate Level 1 band 5.5 – 6.5
HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO NHANH NHẤT
A. Đọc:
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Nối chủ đề với đoạn tương ứng.
– Điền từ còn thiếu vào biểu đồ.
– Điền từ còn thiếu vào câu.
– Dạng câu hỏi True/False/Not Given.
– Nối lời nói với người nói tương ứng.
– Điền từ còn thiếu vào đoạn tóm tắt.
A.2. Luyện các kỹ năng làm bài:
– Xác định ý chính trong đoạn văn.
– Cách xử lý tốt khi gặp từ mới.
– Skimming và scanning.
– Hiểu các câu được paraphrase.
– Xác định quan điểm của tác giả.
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề: Biểu đồ đường; Bảng; Biểu đồ cột.
Kỹ năng đạt được:
– Xác định đặc điểm nổi bật của biểu đồ đường.
– Miêu tả sự thay đổi trên biểu đồ bằng các tính từ và trạng từ.
– Cách đáp ứng các tiêu chí của Writing task 1.
– Miêu tả các thông tin trong bảng và biểu đồ cột.
– Cách đạt điểm cao trong tiêu chí chấm điểm mạch lạc và logic.
Đề 2: Dạng đề: Lợi ích và tác hại; Vấn đề và cách giải quyết.
Kỹ năng đạt được:
– Viết ý chính và các ý giải thích trong bài văn task 2.
– Cách đáp ứng tiêu chí mạch lạc và logic trong IELTS Writing.
– Cách đáp ứng tiêu chí Ngữ pháp phong phú và chính xác của task 2.
C. Nghe:
Dạng đề: điền từ còn thiếu trong form; trắc nghiệm; điền từ còn thiếu trong bảng; nối thông tin tương ứng, điền biểu đồ.
Kỹ năng đạt được:
– Hiểu các câu nói được paraphrase.
– Nghe và nắm bắt được các con số, tên riêng và đánh vần.
– Đoán trước đáp án có thể.
D. Nói:
Các chủ đề: cuộc sống thành thị và nông thôn (part 1,2,3); sức khỏe và ăn uống (part 1,3); lịch sử (part 2,3), khoa học và công nghệ (part 1,2,3).
Kỹ năng đạt được:
– Nắm được cái nhìn tổng quan về 3 part.
– Xác định chức năng của các câu hỏi.
– Cách trả lời câu hỏi part 1.
– Phát triển câu trả lời part 3.
– Cách đáp ứng tiêu chí trôi chảy và mạch lạc (Fluency and coherence).
– Cách đáp ứng tiêu chí ngữ pháp phong phú và chính xác.
– Cách bày tỏ sự đồng ý hay không đồng ý với quan điểm trong câu hỏi.
– Kỹ năng câu trả lời khi chưa nghĩ ra ý tưởng cho câu hỏi.
E. Ngữ pháp:
– Các dạng động từ thêm to hay thêm -ing.
– Cách sử dụng mạo từ.
– Các tiền tố.
– Các hậu tố.
– Các từ chỉ số lượng.
– Câu điều kiện loại 1,2,3.
– Thì tương lai.
F. Từ vựng:
– Các chủ đề: cuộc sống thành thị và nông thôn; sức khỏe; lịch sử, khoa học và công nghệ.
– Các từ nối để mở rộng câu trả lời.
– Các từ bày tỏ cảm xúc và quan điểm cá nhân.
– Các từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả.
G. Phát âm:
– Nhấn các từ trong câu điều kiện.
IELTS Intermediate Level 2 band 5.5 – 6.5
A. Đọc:
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Dạng câu hỏi True/False/Not Given.
– Câu hỏi trắc nghiệm.
– Nối ý kiến với người nói tương ứng.
– Câu trả lời ngắn
– Nối thông tin với đuôi tương ứng.
– Nối đoạn với thông tin tương ứng có chứa trong đoạn.
A.2. Luyện các kỹ năng làm bài:
– Xác định ý chính và ý phụ trong đoạn.
– Định vị thông tin trong bài đọc.
– Hiểu các câu được paraphrase.
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề: Bản đồ; biểu đồ tròn; miêu tả quy trình.
Kỹ năng đạt được:
– Đọc hiểu thông tin trong bản đồ.
– Đáp ứng được tiêu chí mạch lạc và logic (Coherence and Cohesion).
– Miêu tả số liệu phần trăm.
– Đáp ứng tiêu chí ngữ pháp phong phú và chính xác (Grammatical range and Accuracy).
Đề 2: Dạng đề: Đồng ý hay không đồng ý; Thảo luận.
Kỹ năng đạt được:
– Viết đoạn mở đầu và đoạn kết luận hoàn chỉnh.
– Viết bài hoàn chỉnh.
C. Nghe:
Dạng đề: xác định vị trí trong bản đồ; trắc nghiệm; câu trả lời ngắn; điền từ còn thiếu trong câu; điền từ còn thiếu trong bản ghi chú bài học; điền biểu đồ.
Kỹ năng đạt được:
– Bám sát lời chỉ dẫn.
– Sử dụng các câu hỏi để bám sát bài nói học thuật.
– Hiểu các câu được paraphrase.
– Sử dụng các từ khóa dẫn đến đáp án để bám sát bài nói.
– Sử dụng bản ghi chú cho sẵn để bám sát bài nói.
– Tự kiểm tra lại kết quả.
D. Nói:
Các chủ đề: Nghệ thuật và nghệ sỹ (part 2); Tài chính cá nhân (part 2 và 3); Ti vi (part 1,2,3); Văn hóa (part 1,2,3)
Kỹ năng đạt được:
– Note ý tưởng cho part 2.
– Dùng các từ nối để liên kết các ý.
– Đáp ứng tiêu chí Từ ngữ phong phú (Lexical resource).
– Diễn đạt và biện luận cho quan điểm của mình.
– Tự sửa lỗi sai khi nói, làm rõ ý của mình.
E. Ngữ pháp:
– Thì: Quá khứ đơn.
– Động từ khiếm khuyết chỉ tính bắt buộc trong hiện tại và quá khứ.
– Thể bị động.
– Mệnh đề quan hệ.
F. Từ vựng:
– Các chủ đề: Nghệ thuật và nghệ sỹ ; Tài chính; Ti-vi; Báo chí, thủ công mỹ nghệ.
– Thành ngữ miêu tả nghệ thuật
G. Phát âm:
– Phát âm have.
– Cách nhấn âm đúng.
IELTS Advanced Level 1 band 7.0+
HƯỚNG DẪN HỌC IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO NHANH NHẤT
A. Đọc:
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Điền bảng và bản note (Note and table completion)
– True/False/Not Given
– Câu trả lời ngắn (Short-answer questions)
– Nối câu chủ đề với đoạn văn tương ứng (Matching headings)
– Câu hỏi trắc nghiệm có 2 đáp án (Multiple choice: select 2 answers)
– Nối thông tin với câu đuôi tương ứng (Sentence completion)
– Điền từ còn thiếu vào bản tóm tắt bài đọc (Summary completion)
– Nối ý kiến với người nói tương ứng (Matching features)
– Điền từ vào sơ đồ (Labelling a diagram)
A.2. Luyện các kỹ năng làm bài:
– Đoán loại từ.
– Scan bài đọc.
– Xác định câu chủ đề đoạn và các ý giải thích.
– Xác định ý chính của đoạn.
– Xác định key words trong câu hỏi.
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề:
– Biểu đồ đường (Line graph).
– Miêu tả quy trình (Process).
Kỹ năng đạt được:
– Lên dàn bài, tóm tắt các đặc điểm chính.
– Sử dụng thể bị động và chủ động.
– Miêu tả xu hướng.
– Diễn đạt các số liệu thống kê thành các câu văn hoàn chỉnh.
Đề 2: Dạng đề:
– Vấn đề và cách giải quyết (Problem and solution)
– Nêu ý kiến (Opinion essay)
Kỹ năng đạt được:
– Đưa ra quan điểm, phát triển quan điểm thành đoạn văn hoàn chỉnh.
C. Nghe:
Dạng đề:
– Trắc nghiệm (Multiple choice)
– Chọn các đáp án đúng từ 1 list (Select from a list)
– Điền từ còn thiếu vào form (Form completion)
– Xác định vị trí trên bản đồ (Label a map)
– Điền từ còn thiếu trong câu (Sentence completion)
– Câu trả lời ngắn (Short-answer question)
– Điền từ còn thiếu vào bản note và bảng (Note and table completion)
– Nối ý kiến tương ứng với người nói (Matching)
– Điền vào sơ đồ (Label a diagram)
Kỹ năng đạt được:
– Hiểu các câu được paraphrase.
– Hiểu các cách diễn đạt vị trí trong bài nói.
– Xác định được các thông tin cụ thể trong bài nói.
– Dùng câu hỏi để đoán trước đáp án có thể.
D. Nói:
Các chủ đề:
– Học hành (part 1)
– Nơi bạn đã ghé thăm (part 2)
– Sức khỏe (part 3)
– Sự tiêu dùng (part 3)
– Trải nghiệm (part 2)
Kỹ năng đạt được:
– Kết hợp nhiều thì trong 1 bài nói
– Sử dụng vốn từ đa dạng
– Phát triển vốn từ theo chủ đề.
– Viết note để lên ý tưởng cho bài nói.
– Mở rộng ý tưởng.
– Thủ thuật thêm thắt các chi tiết cho câu trả lời.
E. Ngữ pháp:
– Tiền tố
– Loại từ
– Chuyển thể câu đồng nghĩa (paraphrase sentence).
– Các thì:hiện tại đơn; quá khứ đơn; thể bị động hiện tại hoàn thành
– Các thể bị động.
– Các câu điều kiện.
– Các cách khác để diễn đạt câu điều kiện.
– Các mệnh đề phụ thuộc (subordinating clause).
– Diễn đạt ý kiến với that.
– Mệnh đề quan hệ.
– Diễn đạt thứ tự thời gian bằng giới từ và trạng từ.
– Động từ khiếm khuyết chỉ các mức độ chắc chắn.
– Cụm danh từ (Noun phrase)
– Động từ tường thuật (Reporting verbs)
F. Từ vựng:
– Các từ đồng nghĩa.
– Các trạng từ chỉ thái độ.
– Ngôn từ chỉ dẫn (signposting words).
– Các từ vựng học thuật.
– Collocations.
– Kỹ năng sử dụng từ điển.
– Các động từ miêu tả quy trình
– Các động từ trong văn nói và văn viết.
– Các từ vựng, thành ngữ và collocation cho tình huống vấn đề và cách giải quyết.
– Các động từ và collocation học thuật để diễn đạt niềm tin, suy nghĩ.
– Ngôn từ diễn đạt ý kiến khách quan trong văn nói và viết.
– Các từ vựng chủ đề sáng kiến và phát minh.
– Các từ chỉ mức độ đồng ý/không đồng ý khác nhau.
– Các từ chỉ số lượng diễn đạt mức độ phần trăm.
Advanced 1 không có phát âm.
IELTS Advanced Level 2 band 7.0+
A. Đọc:
A.1. Luyện kỹ năng cho các dạng đề:
– Điền vào biểu đồ quy trình.
– Điền từ còn thiếu vào câu.
– Nối thông tin với câu đuôi tương ứng.
– Điền từ còn thiếu vào đoạn tóm tắt.
– Câu hỏi Yes/No/Not given.
– Câu hỏi trắc nghiệm.
A.2. Luyện các kỹ năng làm bài:
– Đoán nghĩa từ mới.
– Hiểu các câu được paraphrase.
– Xác định quan điểm của tác giả.
B. Viết:
Đề 1: Dạng đề:
– Miêu tả bảng (Table)
– Miêu tả sự thay đổi các số liệu theo thời gian.
Kỹ năng đạt được:
– Trình bày dữ liệu rõ ràng và chính xác.
– Cách xử lý từ mới trong đề task 1.
– Cách viết về quy trình mình chưa biết.
Đề 2: Dạng đề:
– Nêu ý kiến (Opinion essay)
– Nguyên nhân và kết quả (Cause and effect)
Kỹ năng đạt được:
– Lên dàn bài để so sánh và đối chiếu các ý kiến.
– Hiểu được tình huống đề bài, nguyên nhân và kết quả.
– Phát triển bài văn trình bày nguyên nhân và kết quả.
– Viết về các sự thay thế giả định.
– Phát triển bài văn dạng thảo luận ý kiến 1 cách mạch lạc, chặt chẽ.
C. Nghe:
Dạng đề:
– Trắc nghiệm (Multiple choice)
– Điền từ còn thiếu vào đoạn tóm tắt (Summary completion)
– Điền từ còn thiếu vào form (Form completion)
– Điền từ còn thiếu vào bản note (Note completion)
– Nối ý kiến tương ứng với người nói (Matching)
– Điền từ còn thiếu trong câu (Sentence completion)
– Điền từ còn thiếu vào bảng (Table completion)
Kỹ năng đạt được:
– Hiểu được thái độ từ ngữ điệu của người nói.
– Xác định các yếu tố đánh lạc hướng.
– Ngôn từ tổng quát và cụ thể
– Ẩn dụ và so sánh trong bài thuyết trình (section 4)
D. Nói:
Các chủ đề:
– Tội phạm (part 3)
– Du lịch và vận chuyển (part 1)
– Người nổi tiếng (part 2)
– Công việc và kỹ năng (part 3)
– Phát minh (part 3)
Kỹ năng đạt được:
– Sắp xếp bài thảo luận có tính logic (part 3)
– Nói các câu chính xác hơn.
– Phản xạ trước các tình huống thật và tình huống giả định.
– Tạo ra thêm thời gian để suy nghĩ.
– Đưa ra sự suy đoán.
E. Ngữ pháp:
– Dùng both, neither và either để kết nối các ý.
– Lỗi câu sentence fragment và run-on sentence.
– Câu điều kiện If only và wish.
– Cải thiện khả năng dùng đúng ngữ pháp.
– Các giới từ.
– Các cụm danh từ.
– Động từ khiếm khuyết của thì quá khứ.
F. Từ vựng:
– Các từ nối nguyên nhân và kết quả.
– Các động từ và collocation để tranh luận và nêu ý kiến.
– Các từ vựng học thuật.
– Các danh từ học thuật.
– Gia đình từ (word families)
– Collocation về kế hoạch.
– Từ vựng diễn tả cảm xúc.
– Từ vựng chủ đề cộng đồng.
– Từ vựng và collocation chủ đề tài năng.
– Từ vựng miêu tả các nhân phẩm.
– Các danh từ về sự giả định.
– Các cụm từ về sự suy đoán.
G. Phát âm:
– Phát âm schwa /ə/
– Cách nối âm.

Để không bị nản chí trong quá trình học, các em học sinh cần thấy được kết quả mình tiến bộ hơn sau mỗi bài tập, kỳ thi thử. Và để đạt được kết quả cao hơn qua mỗi lần kiểm tra, học sinh cần phải có phương pháp học tập đúng và hiệu quả.

Trong quá trình học ở ETEST, các bạn không chỉ dừng ở 3 mức độ học tập căn bản là hiểu, ghi nhớ và ứng dụng vào bài tập, mà còn được phát triển lên mức độ phân tích, đánh giá và kiến tạo. Nhờ đó, các bạn sẽ được rèn luyện để phát triển kỹ năng suy luận và kết quả là dù gặp bất cứ chủ đề lạ nào trong kỳ thi IELTS và đều tự tin giải quyết được và đạt được số điểm mình mong muốn.

Tham khảo chi tiết chương trình IELTS ở ETEST và để nhận lộ trình học IELTS cá nhân hóa phù hợp với mục tiêu và kiểm tra IELTS miễn phí tại: https://etest.edu.vn/chuong-trinh-ielts/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button