TỔNG HỢP NGỮ PHÁP IELTS CẦN NẮM VỮNG

IELTS là bài thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh, ngữ pháp đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chiếm 25% tiêu chí chấm điểm trong phần thi speaking và writing. Nếu vẫn chưa tự tin vào vốn từ vựng và khả năng diễn đạt tư duy, ngữ pháp tiếng Anh thì đây chính là yếu tố giúp bạn đạt điểm tốt.

Để chinh phục tốt bài thi IELTS, các bạn cần nắm vững các điểm ngữ pháp bên dưới:

1. Quan hệ Động Từ – Chủ Ngữ (Subject Verb Agreement)

Trong 1 câu, động từ và chủ ngữ phải có mối quan hệ chặt chẽ.

NgôiChủ ngữ
Số ítThứ I

Thứ II

Thứ III

 I

You

She / He / It

Số nhiềuThứ I

Thứ II

Thứ III

 We

You

They

a) Đối với chủ ngữ thuộc ngôi thứ 3 số ít, thì phải có thêm “s/es” vào động từ chỉ hành động. 

b) Động từ nối “to be”:

  • I + am / was
  • You / We / They + are / were
  • She / He / It + is / was

c) Động từ đi kèm EITHER…OR hay NEITHER…NOR, động từ sẽ chia theo chủ ngữ đứng gần nó nhất.

d) Động từ đi kèm BOTH hay AS WELL AS, động từ sẽ chia theo chủ ngữ chính.

e) Động từ đi kèm đại từ bất định (every-, some-, any-, no-) thì sẽ chia theo ngôi thứ 3 số ít.

2. Danh từ và đại từ chỉ ngôi (Nouns and Pronouns Agreement)

Các đại từ diễn tả phải miêu tả đúng danh từ mà nó bổ túc.

Đại từ nhân xưngĐại từ sở hữuTính từ sở hữu
Iminemy
Youyoursyour
Hehishis
Shehersher
Weoursour
Theytheirstheir
Ititsits
QuangQuang’sQuang’s

 

3. Đại từ chủ động và đại từ bị động

Cấu trúc câu chủ động là: S + V + O thì cấu trúc câu bị động là S + V3 + O

TenseActivePassive
Present simpleS + V + OS + be + V3 (+ by Sb/ O)
Present continuousS + am/ is/ are + Ving + OS + am/ is/ are +  being + V3 (+ by Sb/ O)
Present perfectS + have/ has + V3 + OS + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)
Past simpleS + V-ed + OS + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)
Past continuousS + was/ were + Ving + OS + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/ O)
Past perfectS + had + V3 + OS + had + been + V3 (+ by Sb/ O)
Future simpleS + will V + OS + will be + V3 (+ by Sb/ O)
Future continuousS + will be + Ving + OS + will be +  being + V3 (+ by Sb/ O)
Future perfectS + will have + V3 + OS + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)
Modal verbsS + modal verb + V + OS + modal verb + be + V3 + O

4. Sử dụng đại từ hợp lí

Các đại từ phải diễn tả đúng các danh từ mà đại từ đại diện cho.

5. Sự dụng thì chính xác

Trong 1 đoạn văn, các bạn cần sử dụng thì đồng nhất nhau. Đặc biệt khi dùng cấu trúc câu giả sử, thì của từng vế phải chính xác để đảm bảo về mặt ngữ nghĩa của câu.

Các thì cơ bản của tiếng Anh bao gồm: thì hiện tại đơn (present simple), hiện tại tiếp diễn (present continuous), hiện tại hoàn thành (present perfect), quá khứ đơn (past simple), quá khứ tiếp diễn (present continuous), tương lai đơn và tương lai gần

6. Tính từ và trạng từ

Tính từ và trạng từ được sử dụng để bổ túc hai thứ khác nhau. Trong khi tính từ thường diễn tả một danh từ, Trạng từ thường được dùng để chỉ thể hoá một động từ.

7. Cấu trúc song song

Một câu phức có thể có nhiều về hoặc một vế có thể có nhiều cụ từ nhỏ. Mỗi về hoặc cụm từ phải có cấu trúc ngữ pháp giống nhau.

8. Câu dài

Một câu có thể được cấu tạo bởi các vế độc lập hoặc không độc lập. Hai vế độc lập thường được nối bởi một dấu chấm. Một vế độc lập được nỗi với một vế phụ thuộc bằng dấu phẩy. Các giám khảo chấm IELTS writing sẽ dựa vào lỗi dấu câu để trừ điểm ngữ pháp, đừng bỏ qua phần này trong lúc viết bạn nhé. 

9. Vế câu bổ túc

Vế câu bổ túc thường bắt đầu một câu đi cùng dấu phẩy. Các vế câu này phải diễn tả chính xác chủ ngữ đi liền cùng nó.

10. Từ nối

Các từ nối đều có ý nghĩa riêng của nó. Because được dùng để diễn tả lí do trong khi furthermore được dùng để nêu thêm ý riêng.

11. Cấu trúc so sánh

Dựa trên mỗi tính từ mà chúng ta có thể sử dụng cấu trúc more. Nếu tính từ chỉ có 1 gần, chúng ta sử dụng “er”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button