TỔNG HỢP TỪ VỰNG LUYỆN THI IELTS PHỔ BIẾN CHỦ ĐỀ ENVIROMENT VÀ FOOD

Vốn từ vựng phong phú và đa dạng chủ đề là điều mà khiến các sĩ tử IELTS đau đầu. Việc ghi nhớ một số lượng lớn từ vựng học thuật để có điểm số cao quả thật là một thách thức lớn. 

Trong bài viết này, ETEST sẽ giúp bạn bỏ túi ngay từ vựng luyện thi IELTS phổ biến với chủ đề Enviroment kỹ năng IELTS writing và speaking.

Chủ đề Environment (cho cả kỹ năng Writing và Speaking):

  1. Pollution levels (n) các mức độ ô nhiễm
  2. Exhaust fumes (n) các khói thải (từ xe cộ)
  3. Heavy industry (n) ngành công nghiệp nặng
  4. Poor air quality (n) chất lượng không khí độc hại
  5. Get back to nature (v) hòa mình với thiên nhiên
  6. Natural habitat (n) môi trường sống tự nhiên
  7. Impact on environment (n) sự tác động lên môi trường
  8. Energy conservation (n) việc tiết kiệm năng lượng
  9. Environmentally friendly products (n) các sản phẩm thân thiện với môi trường
  10. Natural disasters (n) các thảm họa thiên nhiên
  11. Be under threat (v) bị đe dọa, bị nguy hiểm
  12. Become extinct (v) bị tuyệt chủng
  13. Endangered species (n) các loài vật có nguy cơ tuyệt chủng
  14. Loss of habitat (n) sự mất đi môi trường sống
  15. Poaching (n) nạn săn trộm
  16. Wildlife conservation (n) sự bảo tồn các loài vật hoang dã
  17. Die out (v) tuyệt chủng
  18. Flash flood (n) lũ quét
  19. Climate change (n) biến đổi khí hậu
  20. Global warming (n) sự nóng lên toàn cầu
  21. Toxic waste (n) chất thải độc hại
  22. Oil spill (n) sự tràn dầu vào sông, biển
  23. Fossil fuel (n) nhiên liệu hóa thạch
  24. Pressure group (n) đoàn thể/nhóm gây áp lực
  25. Humanitarian aid (n) sự viện trợ nhân đạo

Từ vựng luyện thi ielts thường gặp tiếp theo đó chính là Food, dưới đây là danh sách từ vựng dành cho kỹ năng IELTS Speaking

  1. Ready meals (n) thức ăn làm sẵn
  2. Take-aways (n) thức ăn mang đi
  3. Home-cooked food (n) thức ăn nhà làm
  4. Main meal (n) bữa ăn chính trong ngày
  5. Be starving hungry (v) đói cồn cào
  6. Grab a bite to eat (idm) ăn 1 cách mau chóng
  7. Spoil someone’s appetite (idm) làm ai đó chán ăn
  8. A fussy eater (n) người rất quan tâm đến chất lượng bữa ăn
  9. Eat like a horse (idm) ăn rất nhiều
  10. Work up quite an appetite (idm) hoạt động nhiều làm nhanh đói
  11. A quick snack (n) món ăn vặt
  12. Slap-up meal (n) bữa ăn linh đình
  13. Posh (adj) sang trọng
  14. To wine and dine (idm) thiết đãi 
  15. 3-course meal (n) thực đơn 3 món (khai vị, món chính và tráng miệng)
  16. To have a sweet tooth (n) thích ăn đồ ngọt
  17. Make someone’s mouth water (v) làm thèm chảy nước miếng
  18. Be full up (v) no căng bụng
  19. Foot the bill (v) trả tiền cho bữa ăn
  20. Processed food (n) thức ăn đã chế biến
  21. Balanced diet (n) bữa ăn cân bằng dinh dưỡng
  22. Bolt sth down (phr.v) ăn vội vàng
  23. Be dying of hunger (v) chết đói, đói muốn chết
  24. Follow a recipe (v) nấu ăn theo công thức hướng dẫn
  25. Tuck into (phr.v) ăn nhiều 1 cách hứng khởi

Lời khuyên áp dụng từ vựng, idiom và phrasal verbs: các phrases này thường có thể áp dụng trong các chủ đề khác nhau và ngữ cảnh đa dạng, nhưng nên tham khảo các ngữ cảnh đã sử dụng các phrases này trước để chúng ta rút kinh nghiệm về ngữ cảnh sử dụng chúng, rồi tập sử dụng chúng trong các ngữ cảnh khác nhau để quen thuộc việc sử dụng idiom và phrasal verbs đúng ngữ cảnh. Nhờ đó khi đi thi IELTS các bạn có thể sử dụng idiom và phrasal verb 1 cách tự nhiên, phù hợp với ngữ cảnh chứ không bị gượng ép mà làm lời văn bị thiếu tự nhiên.

Hãy nhớ là idiom và phrasal verbs chúng ta không cần dùng nhiều, chỉ cần dùng ít mà đúng thì sẽ được điểm cao từ 7.0 trở lên trong IELTS Speaking (tất nhiên là trước đó các bạn phải hoàn thành được các tiêu chí khác như sự trôi chảy và mạch lạc, phát âm đúng,..). Các bạn speaking đang ở mức 5.0 trở xuống nên ưu tiên việc luyện tập nói câu hoàn chỉnh và lưu loát, phát âm đúng và luyện tập sử dụng thành thạo các từ vựng học thuật, collocation là đã có khả năng đạt 6.5 Speaking trở lên rồi ^^

Để học phương pháp từ vựng hiệu quả, đừng cố gắng học thuộc cùng một lúc càng nhiều từ càng tốt. Có nhiều cách học từ vựng dễ thở hơn nhưng giúp chúng mình nhớ lâu đó:

  • Đọc các báo theo chủ đề từ vựng mình muốn học.
  • Ghi chú lại các từ vựng hay trích từ báo vào sổ tay / file…, tra nghĩa và tập phát âm theo.
  • Hiểu toàn bộ bài báo nói gì.
  • Lưu bài báo lại trong file trên máy tính hay điện thoại.
  • Cứ 2, 3 ngày lấy ra xem lại bài báo để check độ nhớ từ vựng của mình, từ nào quên thì xem lại sổ từ vựng. Cứ vài lần như vậy sẽ thuộc hết list từ vựng đã làm.
  • Dùng các câu hỏi IELTS Speaking có cùng chủ đề với các bài báo đã đọc để tập sử dụng các từ vựng hay vừa học trong việc trả lời câu hỏi. Có thể ghi lại các câu trả lời chứa các từ vựng hay vừa học để làm ví dụ cho các từ vựng.

Trong quá trình học IELTS ở ETEST, các bạn không chỉ dừng ở mức độ học tập căn bản là hiểu, ghi nhớ và ứng dụng vào bài tập, mà còn được phát triển lên mức độ phân tích, đánh giá và kiến tạo. Nhờ đó, các bạn sẽ được rèn luyện để phát triển kỹ năng suy luận và kết quả là dù gặp bất cứ chủ đề lạ nào trong kỳ thi IELTS và đều tự tin giải quyết được và đạt được số điểm mình mong muốn.

Tham khảo chi tiết chương trình IELTS ở ETEST và để nhận lộ trình học IELTS cá nhân hóa phù hợp với mục tiêu và kiểm tra IELTS miễn phí tại: https://etest.edu.vn/chuong-trinh-ielts/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button