Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous: Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập kèm đáp án

Present perfect continuous là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh. Đây là một loại thì quen thuộc và thường xuyên xuất hiện trong các bài giảng. Dù sử dụng nhiều và dễ hiểu, nhưng không phải ai cũng áp dụng đúng cách. Hãy cùng ETEST English for Study Abroad tìm hiểu chi tiết về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn qua bài viết dưới đây để nắm vững và sử dụng thành thạo hơn nhé!

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Continuous Tense) là gì?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Continuous Tense) là gì?
IELTS TEST SAT TEST
Course Consulting

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) là thì diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có thể kéo dài đến tương lai. Thì này đặc biệt nhấn mạnh vào khoảng thời gian hành động diễn ra, mà không có kết quả rõ rệt. 

For example:

  • She has been jogging in the park for an hour. (Cô ấy đã chạy bộ trong công viên đã một giờ.)
  • They have been playing soccer  in the park for two hours. (Họ đã chơi bóng đá ở công viên được hai tiếng.)

See also:  12 tenses in English

Present Perfect Continuous Tense Formula

Bảng công thức chung về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Bảng công thức chung về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Affirmative sentence

RecipeFor example
S + have/has + been + V-ing.

Note:

  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được +  has
  • I/You/ We/ They/ Danh từ số nhiều +  have
– He has been playing video games all evening. (Anh ấy đã chơi trò chơi điện tử cả buổi tối.)

– The dolphins have been jumping out of the water for 3 minutes. (Những chú cá heo đã nhảy lên khỏi mặt nước được 3 phút.)

Negative sentence

RecipeFor example
S + have/has + not + been + V-ing

Note:

  • has not = hasn’t
  • have not = haven’t
– They have not been attending social events since last month. (Họ đã không tham dự các sự kiện xã hội kể từ tháng trước.)

– She has not been spending much time with her friends for 5 months.(Cô ấy đã không dành nhiều thời gian cho bạn bè trong 5 tháng.)

Question

Câu hỏi Yes/No question

RecipeFor example
Q: Have/Has + S + been + V-ing?

– Yes, S + have/has.

– No, S + haven’t/hasn’t.

– Have you been feeling better since the treatment? (Bạn có cảm thấy tốt hơn kể từ khi điều trị không?)

– Has he been learning Spanish for a year? (Anh ấy đã học tiếng Tây Ban Nha được một năm chưa?)

Question sentences starting with Wh-question

RecipeFor example
Q: Wh- question + have/has + S + been + V-ing?– What have you been thinking about during the meeting? (Bạn đã suy nghĩ gì trong cuộc họp?)

– When have they been practicing for the competition?(Họ đã tập luyện cho cuộc thi từ khi nào?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong Tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả các hành động đã bắt đầu từ quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại, nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động.

For example:

  • They have been living in their new apartment since last summer. (Họ đã sống trong căn hộ mới từ mùa hè năm ngoái.)
  • We have been waiting in line for the concert tickets all morning. (Chúng tôi đã đứng hàng chờ mua vé concert từ sáng sớm.)
  • He has been playing volleyball with his friends since childhood. (Anh ấy đã chơi bóng chuyền với bạn bè từ khi còn nhỏ.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả các hành động đã kết thúc trong quá khứ và vẫn còn có ảnh hưởng hoặc quan tâm đến kết quả hiện tại.

For example:

  • We have been renovating the kitchen, and it looks beautiful now. (Chúng tôi đã cải tạo lại nhà bếp và bây giờ nó trông rất đẹp.)
  • They have been saving money for years, and now they can afford to buy a house.(Họ đã tiết kiệm tiền trong nhiều năm và bây giờ họ có đủ khả năng để mua một căn nhà.)
  • They have been repairing the car, so it runs smoothly again.(Họ đã sửa chữa chiếc xe nên nó chạy trơn tru trở lại.)

Note: Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động đã hoàn thành và có ảnh hưởng đến hiện tại, trong khi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động kéo dài từ quá khứ và vẫn đang diễn ra đến hiện tại.

Signs to recognize the present perfect continuous tense

AdverbVị trí trạng từFor example
– for the whole + N 

(N chỉ thời gian)

Thường đứng cuối câu– She has been training for the marathon for the whole year. (Cô ấy đã tập luyện cho cuộc chạy marathon cả năm trời.)

– She has been volunteering at the hospital for the whole summer.(Cô ấy đã làm tình nguyện viên ở bệnh viện suốt mùa hè.)

– for + N (khoảng thời gian): trong khoảng

(for months, for years,…)

Đầu hoặc cuối câu– The kids have been playing outside for hours. (Bọn trẻ đã chơi bên ngoài hàng giờ đồng hồ.)
– since + N (điểm/mốc thời gian): từ khi

(since she arrived, since June,…)

Đầu hoặc cuối câu– Since June, they have been renovating the school building. (Kể từ tháng 6, họ đã cải tạo tòa nhà trường học.)
– All + thời gian

(all the morning, all the afternoon,…)

Thường đứng cuối câu– The teachers have been preparing lesson plans all afternoon. (Các giáo viên đã chuẩn bị giáo án cả buổi chiều.)

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Present perfectPresent perfect continuous
Use: Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả của hành động đã xảy ra.

Ví dụ: I have visited Ha Long 7 times.

(Tôi từng đi thăm Hạ Long 7 lần.)

Use: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động.

Ví dụ: He has been working in the garden all day long. (Anh ấy đã làm việc trong vườn cả ngày.)

Dấu hiệu: Sử dụng các từ trong câu Ever, never, recently, already,  just, for, since,…

For example:

– She has worked in this city since 2010.(Cô đã làm việc ở thành phố này từ năm 2010.)

– We have been studying French for three months.(Chúng tôi đã học tiếng Pháp được ba tháng.)

– Have you ever seen a shooting star?(Bạn đã bao giờ nhìn thấy một ngôi sao băng?)

– They have never attended a concert before.(Họ chưa bao giờ tham dự một buổi hòa nhạc trước đây.)

– I have already seen that movie.(Tôi đã xem bộ phim đó rồi.)

– She has recently graduated from university.(Cô ấy vừa mới tốt nghiệp đại học.)

– He has just arrived at the meeting.(Anh ấy vừa mới đến cuộc họp.)

Dấu hiệu: Sử dụng các cụm từ trong câu All the morning, all day long, all the afternoon, for, since, how long…

For example:

 – She has been shopping for clothes all day long.(Cô ấy đã đi mua sắm quần áo cả ngày.)

– They have been discussing the issue all afternoon.(Họ đã thảo luận vấn đề này cả buổi chiều.)

– The scientists have been conducting experiments all morning.(Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm suốt buổi sáng.)

– She has been jogging every day since January.(Cô ấy đã chạy bộ hàng ngày kể từ tháng 1.)

– We have been cleaning the house for hours.(Chúng tôi đã dọn dẹp nhà cửa hàng giờ liền.)

– How long has she been knitting that scarf?(Cô ấy đã đan chiếc khăn đó được bao lâu rồi?)

See also: 

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous Tense

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. I have _______________ my journey on Thursday. (begin)

2. She _________________ from Tokyo. (come)

3. We ___________________ to play without our coach. (not/go)

4. He _________________ his whole teammates in the tournament. (lead)

5. The farmer ___________________ the fertilizers due to lack of money. (not/spread)

6. He _______________from his toes since 2 o’clock. (bleed)

7. You must ____________ your hair from that salon. (cut)

8. We _____________ this nonsense since 2017. (hear)

9. An athlete ____________ the race because of the wound. (quit)

10.____ you ____________ your son for his mistake? (forgive)

11. ___ the Director ____________ the same actor in his 2nd movie? (cast)

12. The gold digger machine ___________ in this region for so long. (dig)

13. She _____________ his father’s hands tightly. (hold)

14. Amol ____________ the seeds in his farm due to the rain. (not/sow)

15. What ____ you ___________ about the attendance in your college? (think)

Bài 2: Dựa vào từ trong ngoặc để tạo thành câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. How long ………………………………………………………………… for me? (you | wait)

2. What …………………………………………………………. since he returned? (John | do)

3. Why ……………………………………………………………………….. meat lately? (you | not eat)

4. There’s so much snow on the road. ………………………………………………………………. all night? (it | snow)

5. Why …………………………………………………………………….. for such a long time? (Sam and Mary | argue)

6. …………………………………………………………………… my shampoo? There’s not much left. (you | use)

7. How long …………………………………………………………………… glasses? (Jill | not wear)

8. …………………………………………………………………… since you decided to take the exam? (you | revise)

9. Where ……………………………………………………………………….. lately? (your dad | work)

10. Your hands are covered with chocolate. ………………………………………………………. a cake? (you | make)

Bài 3: Điền vào đoạn hội thoại thể khẳng định và phủ định của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. A George, how long ……………..you ………………………………………. Japanese? (learn)

B Japanese? Wait a minute. For about five years.

2. A What a lovely smell!

B My mum …………………………………………………. some cakes. (bake)

3. A Why are your hands so dirty?

B I ……………………………………………………… my car. (clean)

4. A You look so tired. You should have a rest.

B Should I? But I …………………………………………………….. so hard. (not work)

5. A Why ……………….. Sarah ……………………………………… out lately? (not go)

B She broke her leg while she was skiing.

6.A Peter, why are you so noisy? I want to sleep!

B Do you mean it? I ………………………………………………… any noise since I got up. (not make)

7. A …………….. you ……………………………………… for a long time? (cough)

B Not really. It started the day before yesterday.

8. A Mr. Gregson, how long ……………… you ……………………………………….. English? (not teach)

B To tell the truth I’ve never taught English. But I’d like to try it.

9. A Hi, Sam. How is your new girlfriend doing?

B Susan? She ……………………………………………………. to me since we had an argument. (not speak)

10. A Have you heard about the bank robbery in King Street?

B Yes, I have. The police ……………………………………………….. for the robbers day and night. (look)

Bài 4: Đặt câu hỏi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dựa trên câu trả lời dưới đây

1. You have just arrived to meet a boy who is waiting for you.

(you/wait/long)

→ _______________________________________________?

2. You meet an old friend in the street. His face and hands are really strange.

(what/to/do?)

→ _______________________________________________?

3. A friend of yours is now working in a drug store. You want to know how long.

(how long/you/work/there?)

→ _______________________________________________?

4. A friend tells you about her job – she is an accountant. You want to know how long.

(how long/you/work/accountant?)

→ _______________________________________________?

Bài 5: Hoàn thành câu dưới đây dựa vào từ gợi ý

1. We/ not/ want/ go/ because/ be/ play/ football

2. Chingun/ be/ sleep/ hours/ so/ house/ quiet.

3. He/ drink/ alcohol/ since/ we/ see/

4. I/ do/ work/ whole/ day/ now/ be/ tired.

5. She/ not/ see/ parents/ so long/ because/ she/ busy.

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lesson 1: 

1. have been beginning
2. has been coming
3. have not been going
4. has been leading
5. hasn’t been spreading
6. has been bleeding
7. have been cutting
8. have been hearing
9. has been quitting
10. you been forgiving
11. has the Director been casting
12. has been digging
13.  has been holding
14. has not been sowing
15. have you been thinking

Lesson 2: 

1. How long have you been waiting for me?

2. What has John been doing since he returned?

3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately?

4. Has it been snowing all night?

5. Why have Sam and Mary been arguing for such a long time?

6. Have you been using my shampoo?

7. How long has Jill not been wearing | hasn’t Jill been wearing glasses?

8. Have you been revising since you decided to take the exam?

9. Where has your dad been working lately?

10 Have you been making a cake?

Lesson 3: 

1. George, how long have you been learning Japanese?

2. My mum has been baking some cakes.

3. I have been cleaning my car.

4. But I have not been working so hard.

5. Why has Sarah not been going | hasn’t Sarah been going out lately?

6. I have not been making any noise since I got up.

7. Have you been coughing for a long time?

8. Mr. Gregson, how long have you not been teaching | haven’t you been teaching English?

9. She has not been speaking to me since we had an argument.

10. The police have been looking | has been looking for the robbers day and night.

Lesson 4: 

1. Have you been waiting long?

2. What have you been doing?

3. How long have you been working there?

4. How long have you been working as an accountant?

Lesson 5: 

1. We don’t want to go out because We have been playing football.

2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.

3. He has been drinking alcohol since we saw him.

4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.

5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

See also: Present Perfect Continuous Exercises

Trên đây là toàn bộ kiến thức chung về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, giúp bạn nắm vững cách sử dụng thời gian và diễn tả hành động đã và đang diễn ra trong quá khứ gần đến hiện tại.

Để rèn luyện và cải thiện trình độ học tiếng Anh, hãy đến với ETEST English for Study Abroad. Chúng tôi mang đến đa dạng các khóa học Tiếng Anh và cả IELTS course hiệu quả, linh hoạt, IELTS learning roadmap phù hợp đáp ứng mọi trình độ của học viên khi tham gia lớp học.

Hãy liên hệ ngay với Anh Ngữ Du Học ETEST để nhận được tư vấn chi tiết về các khóa học IELTS và bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu của bạn!

Rate this article

ETEST ENGLISH FOR STUDY ABROAD

Contact information:

  • Hotline: 0933 80 66 99 (District 3) | 0937 80 66 99 (District 7) | 0936 17 76 99 (Da Nang)
  • ETEST District 3: 3rd Floor, 215 Nam Ky Khoi Nghia, Anh Dang Building, Xuan Hoa Ward, HCMC
  • ETEST District 7: 6th Floor, 79 - 81 - 83 Hoang Van Thai, Saigon Bank Building, Tan My Ward, HCMC
  • ETEST Da Nang: No. 9, Road C2, Da Phuoc International Urban Area, Hai Chau Ward, Da Nang City

Explore now: Impressive achievements of ETEST students

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quick consultation


    Messenger Chat Messenger Zalo Chat Zalo ETEST Phone 093 380 6699

    Sign up for consultation

    Please leave your information below for free consultation.