Anh ngữ Etest > Tin tức > Ngữ pháp tiếng Anh > Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Công thức, dấu hiệu, bài tập chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) thường xuyên xuất hiện trong các đề thi nhưng nhiều bạn vẫn còn băn khoăn về cách sử dụng loại thì này. Cùng Anh ngữ ETEST tìm hiểu ngay cách sử dụng và những dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn qua bài viết sau!

hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

Nội dung bài viết

  1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là gì?
  2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  5. Cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành
  6. Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là gì?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) dùng để diễn tả một sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai hoặc sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

  • He has been studying at this school for 4 years. (Anh ấy đã học ở trường này được 4 năm.)
  • Lan has been playing sports for 5 months. (Lan đã chơi thể thao được 5 tháng.)

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là bảng công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn bạn cần nắm:

present perfect continuous
Các công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2.1 Công thức câu khẳng định thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức: S + have/has + been + V-ing

Trong đó:

  • I/we/you/they + have
  • He/she/it + has

Ví dụ:

  • We have been talking for 3 months. (Chúng tôi đã nói chuyện được 3 tháng)
  • Lena has been exercising for 2 hours. (Lena đã tập thể dục được 2 tiếng đồng hồ)
  • I have been cleaning the house. (Tôi đã dọn dẹp nhà cửa)

2.2 Công thức câu phủ định thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức: S + have/ has + not + been + V-ing

Ví dụ:

  • He has not been listening at all! (Anh ta đã không lắng nghe!)
  • They have not been watching the speech. (Họ đã không đón xem bài diễn văn)
  • I have not been eating healthy food the past few days (Tôi đã không ăn đồ ăn tốt cho sức khỏe vài ngày qua)

2.3 Công thức câu nghi vấn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở dạng nghi vấn gồm hai loại:

2.3.1 Câu nghi vấn Yes/No Question

Công thức: 

Q: Have/Has + S + been + V-ing?

A: Yes, S + have/has.

No, S + haven’t/hasn’t.

Ví dụ:

Q: Have your cousins been hanging out with you? (Có phải anh em họ của bạn đã đi chơi với bạn không?)

A: Yes, they have/ No, they haven’t.

Q: Has your girl friend been crying for the last 2 hours? (Có phải bạn gái anh khóc được 2 tiếng rồi không?)

A: No, she hasn’t/ Yes, she has.

2.3.2 Câu nghi vấn Wh-Question

Công thức : Wh- + have/has + S + been + V-ing?

Ví dụ:

  • What have you been working on lately? (Dạo này anh có kế hoạch gì vậy?)
  • Where has he been drinking at? (Anh ta đã uống rượu ở đâu vậy?)
  • Who have they been discussing with? (Họ đã bàn bạc với ai vậy?)

3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn  Ví dụ
1. Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhằm nhấn mạnh tính liên tục

Lưu ý: Để nhấn mạnh tính liên tục, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường xuất hiện cùng với:

  • Các động từ chỉ sự việc mang tính chất lâu dài như: work, live, learn, study
  • Các trạng ngữ như: for, since
Ví dụ: My mother has been singing Karaoke for 3 hours (Mẹ tôi đã hát Karaoke được 3 tiếng)

Giải thích: Việc mẹ tôi hát bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại

2. Diễn tả một hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại Ví dụ: The boys have been literring this room (Các bạn trai đã xả rác bừa bãi trong căn phòng này)

Giải thích: Hậu quả của việc các bạn nam xả rác vẫn còn mặc dù hành động đó đã kết thúc trong quá khứ

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết hoàn thành tiếp diễn

Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi trong câu có các dấu hiệu sau:

Dấu hiệu 1: Since + danh từ diễn tả mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ: They have been arguing since 7 p.m. (Họ đã cãi nhau từ 7 giờ tối)

Dấu hiệu 2: Since + mệnh đề diễn tả mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ: She has been sitting there since I came (Cô ta đã ngồi ở đó khi tôi tới)

Dấu hiệu 3: For + danh từ diễn tả khoảng thời gian 

Ví dụ: My brother has been feeling ill for 2 days (Em trai tôi đã cảm thấy không khỏe 2 ngày qua)

Dấu hiệu 4: For the whole + danh từ chỉ thời gian

Ví dụ: My friends have been discussing the topic for the whole afternoon (Bạn tôi đã bàn luận về chủ đề suốt buổi chiều)

Dấu hiệu 5: All + khoảng thời gian

Ví dụ: He has been growing his beard all year. (Anh ta đã để râu suốt cả năm)

Dấu hiệu 6: Trong câu xuất hiện các từ nhận biết như:

  • All day/week
  • Since
  • For
  • For a long time
  • Almost every day this week
  • Recently
  • Lately
  • In the past week
  • In recent years
  • Up until now
  • So far
  • At the moment.

Ví dụ: Charlie Puth has been producing music for a long time (Charlie Puth đã sáng tác nhạc được một thời gian dài)

5. Cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

thì hoàn thành tiếp diễn
Cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

5.1 Chức năng giống nhau

Cả hai thì đều diễn tả một hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ, kéo dài và vẫn tiếp tục diễn ra ở hiện tại, có thể sẽ tiếp tục kéo dài ở tương lai

5.2 Chức năng khác nhau

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành 

1. Nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động, khoảng thời gian mà hành động đó xảy ra, nhưng chưa có kết quả rõ rệt. Vì vậy hành động ấy có thể vẫn tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: She has been waiting for someone for so long(Cô ta đã chờ ai đó rất lâu)

1. Nhấn mạnh vào kết quả của hành động ở hiện tại.

Ví dụ: A man has come to pick her up (Một người đàn ông đã đến đón cô ấy)

2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

  • I have been jogging all afternoon in the park.
  • I have been waiting to meet him all day long
  • I am so tired. I have been searching for a new apartment all morning.
  • How long have you been playing the piano?
  • She has been teaching here for about 12 years
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

  • I have studied English since 2005.
  • He has played volleyball for 6 years.
  • I have been to Da Lat twice this year.
  • I have never seen such a beautiful girl before.
  • She has just finished her homework.
  • She has already had dinner with her family.
  • He has not met his family recently.
3. Trong câu có các từ nhận biết như: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

Ví dụ: I have been doing my homework all day (Tôi đã làm bài tập về nhà cả ngày)

3. Trong câu có các từ nhận biết như: Ever, never, just, already, recently, since, for

Ví dụ: I have already done my homework (Tôi đã làm bài tập về nhà rồi)

Xem thêm: Tổng hợp chủ điểm ngữ pháp IELTS cần nắm vững trong bài thi IELTS

6. Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án

công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án

Dưới đây là một số dạng bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án để bạn tham khảo

6.1 Phần bài tập

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. I have _______________ my journey on Thursday. (begin)

2. She _________________ from Tokyo. (come)

3. We ___________________ to play without our coach. (not/go)

4. He _________________ his whole teammates in the tournament. (lead)

5. The farmer ___________________ the fertilizers due to lack of money. (not/spread)

6. He _______________from his toes since 2 o’clock. (bleed)

7. You must ____________ your hair from that salon. (cut)

8. We _____________ this nonsense since 2017. (hear)

9. An athlete ____________ the race because of the wound. (quit)

10.____ you ____________ your son for his mistake? (forgive)

11. ___ the Director ____________ the same actor in his 2nd movie? (cast)

12. The gold digger machine ___________ in this region for so long. (dig)

13. She _____________ his father’s hands tightly. (hold)

14. Amol ____________ the seeds in his farm due to the rain. (not/sow)

15. What ____ you ___________ about the attendance in your college? (think)

Bài 2: Dựa vào từ trong ngoặc để tạo thành câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. How long ………………………………………………………………… for me? (you | wait)

2. What …………………………………………………………. since he returned? (John | do)

3. Why ……………………………………………………………………….. meat lately? (you | not eat)

4. There’s so much snow on the road. ………………………………………………………………. all night? (it | snow)

5. Why …………………………………………………………………….. for such a long time? (Sam and Mary | argue)

6. …………………………………………………………………… my shampoo? There’s not much left. (you | use)

7. How long …………………………………………………………………… glasses? (Jill | not wear)

8. …………………………………………………………………… since you decided to take the exam? (you | revise)

9. Where ……………………………………………………………………….. lately? (your dad | work)

10. Your hands are covered with chocolate. ………………………………………………………. a cake? (you | make)

Bài 3: Điền vào đoạn hội thoại thể khẳng định và phủ định của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. A George, how long ……………..you ………………………………………. Japanese? (learn)

B Japanese? Wait a minute. For about five years.

2. A What a lovely smell!

B My mum …………………………………………………. some cakes. (bake)

3. A Why are your hands so dirty?

B I ……………………………………………………… my car. (clean)

4. A You look so tired. You should have a rest.

B Should I? But I …………………………………………………….. so hard. (not work)

5. A Why ……………….. Sarah ……………………………………… out lately? (not go)

B She broke her leg while she was skiing.

6.A Peter, why are you so noisy? I want to sleep!

B Do you mean it? I ………………………………………………… any noise since I got up. (not make)

7. A …………….. you ……………………………………… for a long time? (cough)

B Not really. It started the day before yesterday.

8. A Mr. Gregson, how long ……………… you ……………………………………….. English? (not teach)

B To tell the truth I’ve never taught English. But I’d like to try it.

9. A Hi, Sam. How is your new girlfriend doing?

B Susan? She ……………………………………………………. to me since we had an argument. (not speak)

10. A Have you heard about the bank robbery in King Street?

B Yes, I have. The police ……………………………………………….. for the robbers day and night. (look)

Bài 4: Đặt câu hỏi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dựa trên câu trả lời dưới đây

1. You have just arrived to meet a boy who is waiting for you.

(you/wait/long)

→ _______________________________________________?

2. You meet an old friend in the street. His face and hands are really strange.

(what/to/do?)

→ _______________________________________________?

3. A friend of yours is now working in a drug store. You want to know how long.

(how long/you/work/there?)

→ _______________________________________________?

4. A friend tells you about her job – she is an accountant. You want to know how long.

(how long/you/work/accountant?)

→ _______________________________________________?

Bài 5: Hoàn thành câu dưới đây dựa vào từ gợi ý

1. We/ not/ want/ go/ because/ be/ play/ football

2. Chingun/ be/ sleep/ hours/ so/ house/ quiet.

3. He/ drink/ alcohol/ since/ we/ see/

4. I/ do/ work/ whole/ day/ now/ be/ tired.

5. She/ not/ see/ parents/ so long/ because/ she/ busy.

6.2 Phần đáp án

Bài 1: 

1. have been beginning  2. has been coming  3. have not been going  4. has been leading
5. hasn’t been spreading 6. has been bleeding 7. have been cutting 8. have been hearing
9. has been quitting  10. you been forgiving 11. has the Director been casting
12. has been digging 13.  has been holding 14. has not been sowing 15. have you been thinking

Bài 2: 

1. How long have you been waiting for me?

2. What has John been doing since he returned?

3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately?

4. Has it been snowing all night?

5. Why have Sam and Mary been arguing for such a long time?

6. Have you been using my shampoo?

7. How long has Jill not been wearing | hasn’t Jill been wearing glasses?

8. Have you been revising since you decided to take the exam?

9. Where has your dad been working lately?

10 Have you been making a cake?

Bài 3: 

1. George, how long have you been learning Japanese?

2. My mum has been baking some cakes.

3. I have been cleaning my car.

4. But I have not been working so hard.

5. Why has Sarah not been going | hasn’t Sarah been going out lately?

6. I have not been making any noise since I got up.

7. Have you been coughing for a long time?

8. Mr. Gregson, how long have you not been teaching | haven’t you been teaching English?

9. She has not been speaking to me since we had an argument.

10. The police have been looking | has been looking for the robbers day and night.

Bài 4: 

1. Have you been waiting long?

2. What have you been doing?

3. How long have you been working there?

4. How long have you been working as an accountant?

Bài 5: 

1. We don’t want to go out because We have been playing football.

2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.

3. He has been drinking alcohol since we saw him.

4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.

5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Có thể hữu ích với bạn:

Thì hiện tại đơn (Present Simple): Công thức, dấu hiệu, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập chi tiết

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Công thức, dấu hiệu và bài tập kèm đáp án

Mong rằng với những chia sẻ trên bạn đã có thể nắm được những kiến thức cơ bản của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nếu có nhu cầu tìm kiếm một trung tâm tiếng anh chất lượng, hãy liên hệ ngay đến Anh ngữ ETEST qua https://etest.edu.vn/lien-he/ với đội ngũ nhân viên chất lượng cùng cơ sở vật chất hiện đại, tiện nghi giúp bạn nhanh chóng lấy được gốc và nâng cao trình độ tiếng anh của mình.

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST

Anh ngữ ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3

Anh ngữ ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7

Anh ngữ ETEST Đà Nẵng: Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)/ 0936.17.76.99 (Đà Nẵng)

Leave a Reply

Your email address will not be published.