Anh ngữ Etest > Tin tức > Ngữ pháp tiếng Anh > Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành là gì? Công thức và cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành như thế nào? Đây là câu hỏi chung của rất nhiều bạn khi bắt đầu học tiếng anh. Cùng Anh ngữ ETEST giải đáp câu hỏi của các bạn qua bài viết sau nhé!

công thức thì hiện tại hoàn thành
Tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành

Nội dung bài viết

  1. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) là gì?
  2. Công thức thì hiện tại hoàn thành
  3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
  4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
  5. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong bài thi IELTS
  6. Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án

1. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) là gì?

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đã bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Ví dụ:

  • Trang has done her homework since 3 p.m (Trang đã hoàn thành bài tập của cô ấy từ 4 giờ chiều
  • He has learned Spanish for 10 years. (Anh ấy đã học tiếng Tây Ban Nha khoảng 10 năm)
  • Kiên has taught English for 3 years. ( Kiên đã dạy tiếng Anh khoảng 3 năm)

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành 

Dưới đây là công thức thì hiện tại hoàn thành bạn cần nhớ:

công thức thì hiện tại hoàn thành
Tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

2.1 Thể khẳng định (+)

Công thức: S + have/ has + VpII

Lưu ý: 

  • S = I/ We/ You/ They + have
  • S = He/ She/ It + has
  • VpII: động từ quá khứ phân từ II

Ví dụ: 

  • I have played piano for 5 years (Tôi đã chơi đàn piano được 5 năm)
  • She has just come home. (Cô ấy mới về tới nhà)
  • They have been to this restaurant twice. (Họ đã đến nhà hàng này 2 lần)

2.2 Thể phủ định (-)

Công thức: S + have/ has + not + VpII

Lưu ý:

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t

Ví dụ: 

  • I have not finished the assignment. (Tôi vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ)
  • Lanny hasn’t come home since 6p.m (Lanny vẫn chưa về nhà từ 6 giờ tối)

2.3 Câu nghi vấn (?)

Thì hiện tại hoàn thành có hai dạng câu nghi vấn gồm:

2.3.1 Câu nghi vấn Yes/No Question

Công thức: 

Q: Have/ Has + S + VpII +… ?

A: Yes, S + have/ has.

No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ:

Q: Have you ever tried durian? (Bạn đã ăn thử sầu riêng bao giờ chưa?)

=> A: Yes, I have/ No, I haven’t

Q: Has your father told you about the story? (Bố bạn đã kể câu chuyện đó chưa?)

=> A: No, he hasn’t/ Yes, he has

2.3.2 Câu nghi vấn Wh-Question

Công thức: 

Q: WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?

A: S + have/ has (+ not) + VpII +…

Ví dụ: 

  • What have you done to my garden? (Bạn đã làm gì với khu vườn của tôi vậy?)
  • Where has she been? (Cô ta đã ở đâu vậy?)
  • Who have they met at the party? (Họ đã gặp ai ở bữa tiệc vậy?)

3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

3.1 Diễn tả một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại.

Các từ thường đi kèm như: today/ this morning/ this evening.

Ví dụ: I have played tennis for 7 years (Tôi đã chơi tennis 7 năm rồi)

Giải thích: Việc tôi chơi tennis bắt đầu ở quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại

3.2. Diễn tả một hành động hay sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ: She has come to class late 8 times this month (Cô ấy đã đến lớp trễ 8 lần tháng này)

Giải thích: Việc cô ấy đi học trễ đã lặp đi lặp lại 8 lần

3.3 Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

Lưu ý: thường có dùng “ever” hoặc “never” đi kèm trong câu

Ví dụ: Mr. Fillipo has never travelled on his own before. (Ông Fillipo chưa từng đi du lịch một mình)

3.4. Diễn tả một hành động hoặc sự việc vừa mới xảy ra

Ví dụ: My dog has just run away! (Chú chó của tôi vừa mới chạy đi)

Giải thích: Việc chú chó chạy đi vừa mới xảy ra

3.5. Dùng khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ

Ví dụ: Anna has gone home. (Anna đã đi về nhà rồi)

Giải thích: Thời điểm Anna đi về không được biết rõ

3.6 Dùng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại

Ví dụ: I have broken the vase. (Tôi đã làm vỡ cái bình hoa)

Giải thích: Hậu quả của việc vỡ bình vẫn còn

3.7 Hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ: The CEO has announced the opening of a new branch! (Giám đốc đã công bố khai trương một chi nhánh mới!)

Giải thích: Việc giám đốc khai trương chi nhánh mới là quan trọng tại thời điểm nói

present perfect
Các cách dùng thì hiện tại hoàn thành

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành 

htht
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

4.1 Dựa vào các nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành thường bao gồm các từ sau đây trong câu:

  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…)
  • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
  • …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
  • Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới
  • Already: rồi
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ

Ví dụ: We have not eaten dinner so far. (Đến giờ chúng tôi vẫn chưa ăn tối)

4.2 Dựa vào vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành

  • Already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.
  • Already: cũng có thể đứng cuối câu.

Ví dụ: Ms. Alice has paid for the service already (Cô Alice đã trả tiền dịch vụ rồi)

  • Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ: My mother has not called me yet. (Mẹ vẫn chưa gọi điện cho tôi)

  • So far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ: The council has recently passed a new regulation. (Hội đồng vừa thông qua một quy định mới)

5. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong bài thi IELTS 

Trong bài thi IELTS thì hiện tại hoàn thành được sử dụng ở hai trường hợp, phổ biến nhất là:

hiện tại hoàn thành
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong bài thi IELTS

5.1. Mô tả sự thật hoặc thành tựu của ai đó

Ví dụ trong phần thi Speaking part 2:

  • Halsey has long been a mainstream singer in the US music industry. She has released multiple albums and received great publicity. (Halsey là một ca sĩ phổ biến trong nền âm nhạc Mĩ. Cô ấy đã cho ra nhiều album và nhận được sự đón nhận từ công chúng)

Giải thích: Mô tả sự thật. Dạng bài: Describe your favorite celebrity

  • Professor Jeff has been an expert in the field of renewable energy for 12 years now. He has done major case studies on the topic of hydrogen power. (Giáo sư Jeff là một chuyên gia trong ngành năng lượng tái tạo 12 năm qua. Ông ấy đã có nhiều bài nghiên cứu khoa học về năng lượng khí hydrogen)

Giải thích: Nói về thành tựu đạt được. Dạng bài: Describe the person that you are impressive with.

  • Human beings have interfered with nature for so long. They have cut down forests and hunted wild animals for personal purposes. (Loài người đã can thiệp vào thiên nhiên từ lâu. Họ đã chặt phá rừng và săn bắn thú hoang cho mục đích riêng)

Giải thích: Mô tả sự thật. Câu này có thể được sử dụng trong cả Speaking part 3 và Writing task 2

5.2. Kể về một vấn đề vẫn chưa được giải quyết 

Ví dụ trong phần thi Speaking part 2/3 hoặc phần thi Writing task 2:

Obesity has long been a lingering health-related issue. The main cause behind this issue is the overconsumption of fast food, which has become a part in people’s meals. (Béo phì từ lâu đã là một vấn đề sức khỏe nổi cộm. Nguyên do đằng sau là sự tiêu thụ quá mức thức ăn nhanh – thứ đã trở thành một phần trong bữa ăn của nhiều người).

Giải thích: Đề cập đến 1 vấn đề chưa được giải quyết – Writing task 2

Xem thêm: Tổng hợp chủ điểm ngữ pháp IELTS cần nắm vững trong bài thi IELTS

6. Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án

Một số dạng bài tập về thì hiện tại hoàn thành cơ bản và nâng cao có đáp án để bạn tham khảo:

Bài 1: Chia động từ thì hiện tại hoàn thành vào chỗ trống

1) I (visit) _______ ________ Australia before.

2) You (visit) _______ ________ Mexico before.

3) We (visit) _______ ________ Canada before.

4) They (visit) _______ ________ China before.

5) He (visit) _______ ________ Africa before

6) She (visit) _______ ________ India before.

7) It (visit) _______ ________ Europe before.

Đáp án bài tập 1:

1) have visited 2) have visited 3) have visited 4) have visited

5) has visited 6) has visited 7) has visited

Bài 2: Chia động từ thì hiện tại hoàn thành vào chỗ trống

1) Our company (arrive) ______ ________. Please answer the door.

2) The ice on the sidewalk (melt) _______ ________. I think the sun is out today.

3) The McMillans (prepare) _______ _________ a lot of food for the party. It looks delicious.

4) Tony’s flight from New Jersey (land) _______ ________. We should see him any minute.

5) The bank officers (suggest) _______ _________ that the meeting be scheduled for

Wednesday morning. I will try to locate a conference room.

6) Sparky (taste) _______ ________ his new dog food, and he seems to like it.

7) The police (arrest) _______ ________ two men for the robbery. It is time to question them.

8) The medicine (cure) _______ ________ William’s illness. It seems miraculous.

Đáp án bài tập 2:

1) has arrived 2) has melted 3) have prepared 4) has landed

5) have suggested 6) has tasted 7) have arrested 8) has cured

Bài 3: Chọn động từ đúng từ danh sách dưới đây để hoàn thành các câu sau. Chia động từ trên bằng thì hiện tại hoàn thành.

take / work / find / see / speak / know / begin

do / learn / eat / have / write / give / live / buy / be

1.I met Barbara when we were in elementary school. We _______________ each other for over

twenty years.

2. We __________________ many new words since we started this course.

3. That’s a wonderful movie. I ____________________ it three times.

4. Mr. and Mrs. Tonner _____________________ married for 10 years.

5. You are late! The class ________________ already __________________.

6. Robert is my neighbor. He ___________________ next door to me for five years.

7. Mary ____________________ several letters to her parents since she left home.

8. We _____________________ in that restaurant several times.

9. Our teacher _____________________ us a lot of help with the homework assignment.

10. She ______________________ to her landlord many times about the broken window.

11.We have a new camera. We _____________________ some beautiful pictures of the

grandchildren.

12. They ____________________ all their homework already.

13. Mrs. Baxter _________________________ all her groceries for the week.

14.Tommy ______________________ a bad cold for two weeks.

15. Frank _____________________ for that company for many years.

16. After three months of looking, she __________________ a beautiful apartment to rent.

Đáp án bài tập 3

1. have known 2. have learned 3. have seen 4. have been

5. have/started 6. has lived 7. has written 8. have eaten

9. has given 10. has spoken 11. have taken 12. have done

13. has bought 14. has had 15. has worked 16. has found

Bài 4: Nối câu hỏi ở cột bên trái với đáp án đúng ở cột bên phải

1. Has he finished university yet?

2. Have you eaten breakfast yet?

3. Have they gotten married yet?

4. Has the president finished speaking yet?

5. Has Mary watered the plants yet?

6. Has the doctor seen you yet?

7. Has the sun come out yet?

8. Have they finished their homework yet?

9. Has the class begun yet?

10. Have you read the paper yet?

A) No, he hasn’t. He’s still talking.

B) No, I haven’t. My wife’s still reading it

C) No, he hasn’t graduated yet

D) No it hasn’t. The teacher isn’t here yet.

E) No, they haven’t finished yet.

F) No, they haven’t. They’re still engaged

G) No, she hasn’t. They are still dry.

H) No, I haven’t. I’ll eat in a few minutes.

I) No, he hasn’t. He is with another patient.

J) No, it hasn’t. It’s still raining.

Đáp án bài 4:

1.C 2.H 3.F 4.A 5.G 6.I 7.J 8.E 9.D 10.B

Bài 5: Sắp xếp thứ tự để hoàn thành câu đúng

1. week I flu had the since have last

________________________________________________________________________________________

2. time divorced she for been long a has

________________________________________________________________________________________

3. been week absent all school from has he

________________________________________________________________________________________

4. this city apartment lived since I in this have I moved to

________________________________________________________________________________________

5. lesson already that has teacher taught the

________________________________________________________________________________________

6. Edith child since glasses was a worn has she

________________________________________________________________________________________

7. since she at broke work hasn’t her been leg she

________________________________________________________________________________________

8. new very happy the their children puppy they have since got been

_________________________________________________________________________________

Đáp án bài 5

1. I have had the flu since last week.

2. She has been divorced for a long time.

3. He has been absent from school all week.

4. I have lived in this apartment since I moved to this city.

5. The teacher has already taught that lesson.

6. Edith has worn glasses since she was a child.

7. She hasn’t been at work since she broke her leg.

8. The children have been very happy since they got their new dog

Mong rằng qua những thông tin trên bạn đã có thể nắm được kiến thức cơ bản về thì hiện tại hoàn thành. Để có một lộ trình học hiệu quả và nâng cao kỹ năng tiếng anh nhanh nhất, bạn nên theo học tại một trung tâm tiếng anh. Hiện nay, ETEST là địa chỉ được nhiều bạn trẻ lựa chọn nhờ chất lượng giảng dạy và đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tận tâm, luôn theo sát quá trình học giúp bạn nhanh chóng cải thiện được trình độ tiếng anh của mình. Hãy liên hệ đến trung tâm Anh ngữ ETEST ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết nhất!

TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

Hiện tại đơn Quá khứ đơn Tương lai đơn
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Tương lai gần
Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn Tương lai tiếp diễn

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST

Anh ngữ ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3

Anh ngữ ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7

Anh ngữ ETEST Đà Nẵng: Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)/ 0936.17.76.99 (Đà Nẵng)

Có thể bạn quan tâm

Leave a Reply

Your email address will not be published.