Anh Ngữ Du Học ETEST > Tin tức > Ngữ pháp tiếng Anh > Phân biệt thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành 

Phân biệt thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành 

Tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành là hai dạng thì mà nhiều người học tiếng Anh thường gặp khó khăn trong việc phân biệt. Cả hai đều liên quan đến thời gian trong tương lai, nhưng mỗi thì lại có mục đích và cấu trúc sử dụng khác nhau. Hãy cùng Anh Ngữ Du Học ETEST đi tìm sự khác biệt giữa chúng để bạn có thể áp dụng linh hoạt và chính xác trong giao tiếp hàng ngày và trong các bài kiểm tra quan trọng!

So sánh tổng quát về thì Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành

Định nghĩa thì Tương lai tiếp diễn và thì Tương lai hoàn thành

Thì tương lai tiếp diễn  Thì tương lai hoàn thành 
Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) được sử dụng để miêu tả một hành động hoặc sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Thì này cũng được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ hoàn thành trước một hành động hoặc sự việc khác trong tương lai.
They will be studying at this time tomorrow. (studying: hành động đang diễn ra vào thời điểm cụ thể trong tương lai)

I will be sleeping when you arrive. (sleeping: hành động đang diễn ra vào thời điểm cụ thể trong tương lai)

By the time you arrive, they will have finished their work. (finished: hành động hoàn thành trước thời điểm cụ thể trong tương lai)

She will have graduated by the time she turns 22. (graduated: hành động hoàn thành trước thời điểm cụ thể trong tương lai)

Phân biệt công thức thì Tương lai tiếp diễn và Thì Tương lai hoàn thành

Loại câu Tương lai tiếp diễn Tương lai hoàn thành 
Thể khẳng định S + will + be + V-ing

Ví dụ: They will be studying at this time tomorrow.

S + will + have + V3/ed + …

Ví dụ: By the time she returns from her trip, I will have finished reading this book.

Thể phủ định S + will + not + be + V-ing + O

Ví dụ: I won’t be sleeping when you call me.

S + will + NOT + have + V3/ed
Ví dụ: They will not have left the country by the time we arrive.
Câu nghi vấn

(Yes/No Question)

Will + S + be + V-ing + …?

Câu trả lời:
Yes, S + will
No, S + won’t.

Ví dụ: Will you be studying tomorrow? Yes, I will be studying tomorrow.

Will + S + have+ V3/ed + … ?

Câu trả lời:

Yes, S + will

No, S + won’t.

Ví dụ: Will she have finished her assignment by the time we arrive? Yes, she will have finished her assignment by the time we arrive.

Câu nghi vấn

(WH- question)

When/Where/Why/What/How/ Who(m) + will + (not) + S + be + V-ing + …?

Ví dụ: What will they be discussing when we get to the meeting?

When/Where/Why/What/How/ Who(m) + will + (not) + S + have + V3/ed + …?

Ví dụ: Where will the bad guy have gone by the time the police find out his identity?

Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai tiếp diễn và Thì Tương lai hoàn thành

Loại câu Tương lai tiếp diễn Tương lai hoàn thành 
Dấu hiệu nhận biết Khi trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:

  • At + giờ + thời gian trong tương lai (at 11 o’clock tomorrow,…)
  • At this time + thời gian trong tương lai. (at this time next week, …)
  • In + năm trong tương lai (in 2030, in 2045,…)
  • In the future (trong tương lai)
  • Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:

  • by/ before + một mốc thời gian trong tương lai
  • at + một mốc thời gian trong tương lai
  • by the end of + một khoảng thời gian sẽ kết thúc trong tương lai
  • when + mệnh đề dùng thì Hiện tại Đơn
  • before/ by the time + mệnh đề dùng thì Hiện tại Đơn

Phân biệt cách dùng thì Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành

Cách dùng của thì Tương lai tiếp diễn – Future Continuous

Để hiểu rõ cách áp dụng thì tương lai tiếp diễn một cách chính xác, bạn cần nắm rõ những trường hợp sau:

Cách dùng Ví dụ
Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai. This time next week, she will be snorkeling in the Caribbean.
Diễn tả một hành động đang diễn ra trong tương lai và bị ảnh hưởng bởi một sự kiện khác (thường là thì hiện tại đơn). At 10 AM tomorrow, they will be having a meeting when the CEO arrives.
Diễn tả một hành động sẽ tiếp tục kéo dài trong tương lai và không bị gián đoạn. By the time you arrive, I will still be working on my assignment.
Diễn tả một hành động dự định sẽ diễn ra theo kế hoạch hoặc thời gian biểu trong tương lai. Next month, I will be visiting Japan for a business conference.
Dùng để yêu cầu một cách lịch sự thông tin về một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Will you be attending the webinar tomorrow evening?

Cách dùng của thì Tương lai hoàn thành – Future Perfect

Dưới đây là bảng phân biệt các cách dùng của thì Tương lai hoàn thành và ví dụ tương ứng:

Cách dùng Ví dụ
Diễn tả một hành động, sự việc đã hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai By the time the guests arrive, I will have prepared dinner.
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động hoặc sự việc khác trong tương lai When you arrive at the airport, I will have already checked in.

Bài tập phân biệt tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống trong câu

  1. By the time you arrive, I (finish) _______________ all the preparations.
  2. When she returns, I (study) _______________ for two hours.
  3. By next month, he (complete) _______________ his project.
  4. They (travel) _______________ for six hours by the time they reach their destination.
  5. By the end of the day, we (work) _______________ on this report for eight hours.
  6. By the time the movie starts, she (watch) _______________ all the trailers.
  7. When I arrive at the party, they (eat) _______________ already.
  8. By the time he graduates, she (teach) _______________ at the university for ten years.
  9. By next year, they (save) _______________ enough money to buy a new house.
  10.  When the bell rings, he (wait) _______________ for thirty minutes.

Bài tập 2: Trắc nghiệm thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn. Chọn đáp án đúng

  1. What ____________ by the time the train arrives?
    • A) you will have been doing
    • B) will you be doing
    • C) will you have done
    • D) will you have been doing
  2. By the end of next year, she _____________ English for ten years.
    • A) will have studied
    • B) will have been studying
    • C) will have been studied
    • D) will be studying
  3. How long ___________ when I get home?
    • A) you will have been waiting
    • B) will you be waiting
    • C) will you have waited
    • D) will you have been waiting
  4. By the time we reach the cinema, the movie ____________ for 30 minutes.
    • A) will have started
    • B) will have been starting
    • C) will start
    • D) will be starting
  5. She ___________ for the entire morning when we meet her.
    • A) will have been working
    • B) will be working
    • C) will have worked
    • D) will have been worked
  6. By the time they arrive, we _____________ all the preparations.
    • A) will have been completing
    • B) will have been completed
    • C) will have completed
    • D) will have been completing
  7. How many years ___________ in this company by the time he retires?
    • A) will he have been working
    • B) will he have worked
    • C) will he work
    • D) will he be working
  8. By next month, he _____________ in this city for 5 years.
    • A) will have lived
    • B) will have been living
    • C) will have been lived
    • D) will be living
  9. When you finish this book, how many chapters ___________?
    • A) will you have read
    • B) will you have been reading
    • C) will you be reading
    • D) will you read
  10.  By the time the concert starts, the band ___________ their soundcheck.
    • A) will have completed
    • B) will have been completing
    • C) will be completing
    • D) will have been completed

Bài tập 3: Dựa vào các từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh

  1. I / already / have / dinner / by the time / you / arrive.
  2. She / not / start / her presentation / by the time / the meeting / begin.
  3. They / clean / the house / by the time / their guests / arrive.
  4. He / not / finish / his homework / by the time / his friends / come over.
  5. By next month, I / live / in this city / for 5 years.
  6. How many books / you / read / by the time / you / finish / this year?
  7. By the time she graduates, she / study / at this university / for 4 years.
  8. When you come back, I / wait / for you / at the airport / for 2 hours.
  9. By the end of the week, they / complete / their project / for over a month.
  10. How many languages / she / learn / by the time / she / graduate / from college?

Dựa vào các từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh

Đáp án bài tập của thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1:

  1. will have finished
  2. will have been studying
  3. will have completed
  4. will have been traveling
  5. will have been working
  6. will have watched
  7. will have eaten
  8. will have been teaching
  9. will have saved
  10. will have been waiting

Bài tập 2:

  1. D) will you have been doing
  2. B) will have been studying
  3. A) you will have been waiting
  4. A) will have started
  5. A) will have been working
  6. C) will have completed
  7. A) will he have been working
  8. B) will have been living
  9. A) will you have read
  10. A) will have completed

Bài tập 3:

  1. By the time you arrive, I will have already had dinner.
  2. By the time the meeting begins, she will not have started her presentation.
  3. By the time their guests arrive, they will have cleaned the house.
  4. By the time his friends come over, he will not have finished his homework.
  5. By next month, I will have lived in this city for 5 years.
  6. How many books will you have read by the time you finish this year?
  7. By the time she graduates, she will have studied at this university for 4 years.
  8. When you come back, I will have been waiting for you at the airport for 2 hours.
  9. By the end of the week, they will have completed their project for over a month.
  10. How many languages will she have learned by the time she graduates from college?

Hy vọng với tất cả những thông tin hữu ích được Anh Ngữ Du học ETEST cung cấp trong bài viết sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức về hai thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành và áp dụng hiệu quả trong quá trình làm bài tập.

Đừng quên theo dõi Fanpage, và website của Anh Ngữ Du học ETEST để cập nhật thêm những kiến thức và bí quyết luyện thi IELTS giúp bạn tự tin chinh phục mục tiêu của mình nhé!

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST

Anh ngữ ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3

Anh ngữ ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7

Anh ngữ ETEST Đà Nẵng: Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)/ 0936.17.76.99 (Đà Nẵng)

Leave a Reply

Your email address will not be published.