Anh ngữ Etest > Tin tức > Ngữ pháp tiếng Anh > Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): Công thức, dấu hiệu và bài tập chi tiết

Nắm vững thì là một trong những kiến thức cơ bản khi bắt đầu học tiếng anh, đây cũng là rào cản lớn nhất với nhiều người. Trong số đó thì tương lai tiếp diễn là loại thì khiến nhiều bạn phải loay hoay và không xác định được. Cùng tìm hiểu ngay cấu trúc thì tương lai tiếp diễn qua bài viết dưới đây!

thì tương lai tiếp diễn
Tìm hiểu thì tương lai tiếp diễn

1. Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) là gì?

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: 

  • I will be selling tickets at the entrance from 10 a.m. (Tôi sẽ đang bán vé vào lúc 10 giờ sáng trở đi)
  • He will be waiting when we come to his place (Anh ấy sẽ đang đợi khi chúng ta đến nhà anh ấy)
  • My friends will be chatting about me when I come to class tomorrow (Bạn của tôi sẽ đang bàn tán về tôi khi tôi đến lớp vào ngày mai)

2. Công thức thì tương lai tiếp diễn

Dưới đây là bảng thì tương lai tiếp diễn để bạn tham khảo:

dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn
Công thức thì tương lai tiếp diễn

2.1 Công thức câu khẳng định thì tương lai tiếp diễn

Công thức: S + will + be + V-ing

Trong đó:

  • S: chủ từ
  • Will: trợ động từ
  • V-ing: Động từ thêm (-ing)
  • “be” luôn đứng sau “will”

Ví dụ:

For the next week, I will be staying with my parents (Trong tuần tới, tôi sẽ ở bố mẹ tôi)

You will be going through a rainforest when the train passes the Central (Bạn sẽ đi qua một cánh rừng nhiệt đới khi con tàu băng qua miền Trung)

He will be editing the article from the beginning of his work day (Anh ta sẽ sửa bài báo từ đầu ngày làm việc)

2.2 Công thức câu phủ định thì tương lai tiếp diễn

Công thức: S + will not + be + V-ing

Trong đó: will not = won’t

Trả lời: Yes, S + will. / No, S + won’t.

Ví dụ:

  • She will not be answering my phone once she is asleep (Cô ấy sẽ không trả lời điện thoại của tôi một khi cô ấy đi ngủ)
  • I won’t be sticking around from now on (Tôi sẽ không lảng vảng ở đây nữa)
  • They won’t be waiting for us at the entrance at 6 p.m. tomorrow (Họ sẽ không chờ chúng ta ở lối ra vào lúc 6 giờ tối mai)

2.3 Công thức câu nghi vấn thì tương lai tiếp diễn

Ở thể nghi vấn, thì tương lai tiếp diễn có hai dạng câu hỏi gồm:

Câu hỏi Yes/No Question

Công thức:

Q: Will + S + be + V-ing +…?

A: Yes, S + will.

No, S + won’t

Ví dụ:

=> Q: Will you be singing at the party next Monday? (Bạn sẽ hát ở bữa tiệc thứ hai tuần tới chứ?)

A: Yes, I will (Có)

=> Q: Will they be working here this time tomorrow? (Họ sẽ đang làm việc ở đây vào giờ này ngày mai chứ?)

A: No, they won’t (Không)

=> Q: Will Mary be dancing rumba in PE class on April 15? (Mary sẽ nhảy rumba ở lớp thể dục vào ngày 15 tháng Tư đúng không?)

A: Yes, she will

Câu hỏi Wh-Question

Công thức:  Wh-word + will + S + be + V-ing +…?

Ví dụ:

  • What will Lan be doing at this time tomorrow? (Lan sẽ đang làm gì vào giờ này ngày mai?)
  • Where will Hùng be staying when they visit him tonight? (Hùng sẽ đang ở đâu khi chúng tôi đến thăm anh ấy tối nay?)


3. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

tuương lai tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

1. Mô tả một hành động, sự việc đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.

Ví dụ: At 12 p.m. tomorrow, I will be guarding the statue (Vào 12 trưa mai, tôi sẽ đang canh gác bức tượng)

Giải thích: Việc tôi canh gác bức tượng đang diễn ra tại cụ thể 12 giờ trưa ngày mai

2. Mô tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.

Ví dụ: She will be teaching Maths when the principle of the school checks on the class (Cô ấy sẽ đang dạy Toán khi thầy hiệu trưởng kiểm tra lớp)

*Chú ý: Hành động, sự việc xen vào được chia ở thì hiện tại đơn.

Giải thích: hành động cô ấy đang dạy toán đang diễn ra thì thầy hiệu trưởng bất ngờ vào kiểm tra lớp

3. Mô tả một hành động sẽ xảy ra và được kéo dài liên tục trong tương lai.

Ví dụ: They will be singing for 2 hours at the church on Sunday morning (Họ sẽ hát 2 tiếng đồng hồ tại nhà thờ vào sáng chủ nhật)

Giải thích: Việc họ hát diễn ra liên tục

4. Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình, thời gian biểu định trước.

Ví dụ: We will be visiting the museum next Thursday (Tuần tới chúng ta sẽ tham quan bảo tàng vào thứ năm)

Giải thích: Lịch trình tham quan bảo tàng

5. Được dùng để yêu cầu hoặc hỏi một cách lịch sự về một thông tin nào đó xảy ra ở tương lai.

Ví dụ: Will we be collecting rubbish from 9 a.m. ? (Chúng tôi sẽ phải nhặt rác từ 9 giờ sáng đúng không?)

Giải thích: Hỏi lịch sự về giờ đi nhặt rác

6. Thì tương lai tiếp diễn kết hợp cùng “still” để chỉ những hành động đã xảy ra ở hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai.

Ví dụ: Don’t worry, I will still be waiting for you this afternoon. (Đừng lo, tôi vẫn sẽ chờ bạn vào chiều nay)

Giải thích: Việc tôi chờ bạn kéo dài từ hiện tại tới tương lai

7. Diễn tả những hành động song song với nhau nhằm mô tả không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể nào đó trong tương lai.

Ví dụ: At this year’s party, we will be dancing, playing board games and singing karaoke (Tại bữa tiệc năm nay, chúng ta sẽ nhảy múa, chơi game và hát karaoke)

Giải thích: Các sự kiện diễn ra liên tiếp tại bữa tiệc

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

future continuous
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Một số dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn khi trong câu xuất hiện các từ sau:

Dấu hiệu 1: At this/ that + time/ moment + khoảng thời gian trong tương lai (at this moment next year,…)

Ví dụ: At this time next year, I will be sitting in a Lamborghini (Vào lúc này năm sau tôi sẽ đang ngồi trên xe Lamborghini)

Dấu hiệu 2: At + thời điểm xác định trong tương lai (at 5 p.m tomorrow)

Ví dụ: At 9 p.m. tomorrow, I will be sleeping already (Vào 9 giờ tối mai, tôi sẽ đang ngủ mất rồi)

Dấu hiệu 3: …when + mệnh đề chia thì hiện tại đơn (when you come,…)

Ví dụ When she visits him in jail, he will be regretting his sins (Khi cô ấy thăm anh ta ở tù, anh ta sẽ đang hối hận về lỗi lầm của mình)

Dấu hiệu 4: Từ nhận biết: In the future, next year, next week, next time, soon.

Ví dụ: Soon, we will be moving to a new home (Sớm thôi chúng ta sẽ dọn đến một ngôi nhà mới)

Dấu hiệu 5: Ngoài ra khi trong câu có sử dụng các động từ chính như “expect” hay “guess” thì câu cũng thường được chia ở thì tương lai tiếp diễn. Đây cũng là dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn hay gặp trong các bài thi.

Ví dụ: I guess you will be drinking beer tonight to celebrate your promotion (Tôi đoán bạn sẽ uống bia đêm nay để ăn mừng thăng chức)

5. Lưu ý bạn cần nhớ khi sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Dưới đây là một số lưu ý mà Anh ngữ ETEST tổng hợp, giúp bạn sử dụng thì tương lai tiếp diễn đúng:

Lưu ý 1: Không dùng thì tương lai tiếp diễn mà thay bằng thì hiện tại tiếp diễn với những mệnh đề bắt đầu bằng:

  • When
  • While
  • Before
  • After
  • By the time
  • As soon as
  • If
  • Unless

Ví dụ: While Lan will be finishing her homework, she is going to make dinner. (không đúng) => While Lan is finishing her homework, she is going to make dinner.

Lưu ý 2: Những động từ sau không chia ở dạng tiếp diễn nói chung hay thì tương lai tiếp diễn:

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Hoa will be being at my house when Lan arrive. (không đúng) => Hoa will be at my house when Lan arrive.

Lưu ý 3: Đối với công thức câu bị động của thì tương lai tiếp diễn

Công thức: S + will + be + being + PP + (by +O)

Ví dụ:

Câu chủ động: At 8:00 PM tonight, Jenie will be washing the dishes.

=>Câu bị động: At 8:00 PM tonight, the dishes will be being washed by Jenie.

Xem thêm: Tổng hợp chủ điểm ngữ pháp IELTS cần nắm vững trong bài thi IELTS

6. Cách phân biệt thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và thì tương lai gần

Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và tương lai gần là 3 thì khiến nhiều người nhầm lẫn nhất. Cùng xem qua bảng so sánh sau để phân biệt rõ các thì này khi sử dụng:

cách dùng thì tương lai tiếp diễn
Cách phân biệt thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và thì tương lai gần

6.1 Chức năng giống nhau

Đều dùng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra ở thời điểm trong tương lai

6.2 Chức năng khác nhau

Thì tương lai đơn Thì tương lai tiếp diễn Thì tương lai gần
1. Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: I will go out tonight (Tối nay tôi sẽ đi chơi)

1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời

điểm xác định ở tương lai.

Ví dụ: At 9 p.m. tonight, I will be watching a movie (Vào 9 giờ tối nay, tôi sẽ đang xem phim)

1. Diễn đạt một kế hoạch, dự định.

Ví dụ: I am going to report his mistake (Tôi sẽ báo cáo sai phạm của anh ta)

2. Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.

Ví dụ: He will not come home (Anh ta sẽ không về nhà đâu)

2. Diễn đạt hành động đang xảy ra ở tương lai thì có 1 hành động khác xảy ra.

Ví dụ: She will be reading a bedtime story to the kids when her husband comes home. (Cô ấy sẽ đang đọc truyện đêm khuya cho con khi chồng cô về)

2. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại.

Ví dụ: It is going to rain. There’s a lot of dark clouds (Trời sẽ mưa. Có rất nhiều mây đen)

3. Dùng trong câu đề nghị hoặc câu hứa hẹn

Ví dụ: I will pay you the money next month (Tháng sau tôi trả tiền cho bạn)

 

7. Bài tập vận dụng thì tương lai tiếp diễn kèm đáp án

Dưới đây là một số bài tập về thì tương lai tiếp diễn kèm đáp án để bạn tham khảo và luyện tập:

dấu hiệu nhận biết tương lai tiếp diễn
Bài tập vận dụng thì tương lai tiếp diễn kèm đáp án

7.1 Phần bài tập

Bài 1: Điền vào chỗ trống với động từ ở thì tương lai tiếp diễn

1. It’s my birthday soon. I ………………………………… (have) a big party.

2. We ………………………………… (go) to school tomorrow because it’s a holiday.

3. I ………………………………… (cook) dinner tonight because the oven is broken.

4. Where ………………………………… (you / stay) when you go to London?

4. I ………………………………… (sing) in the concert because I have a sore throat.

5. The kids ………………………………… (get) hungry soon. It’s nearly their dinner time.

6. I don’t like walking alone at night. I ………………………………… (take) a taxi home.

7. I have vegans coming for dinner tonight, so I ………………………………… (serve) any meat.

Bài 2: Chọn từ đúng và chia thì tương lai tiếp diễn vào ô trống

take / get / wear / come / eat / not have / sit

arrive / climb / bake / sleep / close / use / not buy

1. It’s Halloween tomorrow, so the children ……………………………….. costumes to school.

2. Sally ……………………………….. to the cinema with us tonight if she can find a babysitter.

3. The guests ……………………………….. soon. You’d better get ready.

4. It’s a lovely evening, so we ……………………………….. dinner in the garden.

5. The bar ……………………………….. soon. Hurry up and finish your drink.

6. Please don’t call before 7 a.m. I ………………………………..

7. He proposed to her last night. They ……………………………….. married next March.

8. It’s Kai’s birthday next week. I ……………………………….. him a chocolate cake.

9. We are going to a Japanese restaurant for dinner, so we ……………………………….. chopsticks.

10. They ……………………………….. in the front row at the theatre tonight.

11. I have no money. I ……………………………….. anyone any Christmas presents this year.

12. Sam ……………………………….. lots of photos when he buys his new camera.

13. When we visit Africa in the spring, we ……………………………….. Mt Kilimanjaro.

14. We ……………………………….. a picnic tomorrow because the weather forecast is awful.

Bài 3: Chọn câu đúng

1. He will be ______________ how to drive a car next week.

A. learn

B. learned

C. learning

2. She is not _________________ missing the Morning Prayer anymore.

A. will be

B. going to

C. going to be

3. Will __________________ coming tomorrow?

A. be they

B. going to they

C. they be

4. Are you going to be __________________ a test tomorrow?

A. Take

B. taking

C. Taking

5. What _________________ buying at Finest next weekend?

A. he will be

B. he be will

C. will he be

6. Where ________________ learning English next winter?

A. he is going to be

B. will she be

C. you will be

7. Aren`t _____________________ watching a movie tonight?

A. you gonna be

B. will you be

C. going to you be

8. Who`s _____________________ be teaching us today?

A. he going to

B. going to

C. will he

9. Who`s ____________________ learning English from?

A. Jamal going to be

B. going to be

C. going to he be

10. They_______________final in the capital.

A. will be playing

B. going to play

C. will playing

7.2 Phần đáp án

Bài 1:
1. will be having   5. won’t be singing
2. won’t be going   6. will be getting
3. won’t be cooking   7. will be taking
4. will you be staying   8. won’t be serving
Bài 2

1. will be wearing 6. will be sleeping 11. won’t be buying
2. will be coming 7. will be getting 12. will be taking
3. will be arriving 8. will be baking 13. will be climbing
4. will be eating 9. will be using 14. won’t be having
5. will be closing 10. will be sitting

Bài 3:

1.C 2. C 3.C 4. B 5. C 6. B 7.A 8.B 9. A 10. C

Có lẽ bạn chưa biết:

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense): Công thức, dấu hiệu và bài tập chi tiết

Thì tương lai gần (Near future tense): Công thức, dấu hiệu, cách dùng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Công thức dấu hiệu và bài tập chi tiết

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): Công thức, cách dùng và bài tập chi tiết

Hi vọng với những chia sẻ trên bạn đã nắm được cách dùng thì tương lai tiếp diễn. Nếu có nhu cầu tìm kiếm một trung tâm tiếng anh chất lượng, hãy liên hệ đến Anh ngữ ETEST qua https://etest.edu.vn/lien-he/. Với đội ngũ nhân viên chất lượng cùng lộ trình học bài bản sẽ nhanh chóng cải thiện được khả năng tiếng anh của bạn chỉ sau 3 đến 4 tháng, giúp bạn hoàn toàn tự tin chinh phục kỳ thi tiếng Anh của mình.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST

Anh ngữ ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3

Anh ngữ ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7

Anh ngữ ETEST Đà Nẵng: Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)/ 0936.17.76.99 (Đà Nẵng)

Leave a Reply

Your email address will not be published.