Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học chi tiết, mới nhất 2022

Hiện nay, bằng IELTS đã và đang trở nên hiện hành hơn bao giờ hết. Không chỉ được dùng với mục đích đi du học hay apply học bổng nước ngoài mà bằng IELTS còn được Bộ Giáo dục Việt Nam cũng như rất nhiều các trường Đại học công, tư dùng làm phương pháp xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp. Để có cái nhìn rõ hơn về cách thức quy đổi điểm IELTS, hãy cùng Anh ngữ ETEST tìm hiểu nhé!

1. Đại học quy đổi điểm thi IELTS như thế nào?

quy đổi điểm ielts
quy đổi điểm ielts

Có 2 hình thức xét tuyển cho phép sử dụng bằng IELTS để xét tuyển đối với thí sinh tham gia kỳ thi THPT Quốc gia. Thí sinh được phép chọn 1 trong 2 hình thức để quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học trong năm 2022

  • Hình thức 1: Dùng điểm thi IELTS để quy đổi điểm thi môn Tiếng Anh Kỳ thi THPT Quốc gia theo thang điểm 10
  • Hình thức 2: Xét tuyển kết hợp theo 2 phương án:
  • Xét tuyển kết hợp giữa điểm IELTS và điểm thi THPT Quốc gia
  • Xét tuyển kết hợp giữa điểm IELTS và kết quả học tập trong 3 năm THPT (Học bạ)

2. Bảng quy đổi điểm IELTS thành điểm thi Đại học

Quy đổi điểm thi IELTS sang điểm thi đại học như sau:

Trường Đại học Điểm thi IELTS 
5.05.56.06.57.07.58.0- 9.0
Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh8.09.010.0 
Đại học Luật TP Hồ Chí Minh9.09.510.0
Đại học Ngoại thương 8.59.09.510.0
Đại học Kinh tế Quốc dân 101112131415
Học viện Báo chí và Tuyên Truyền7.08.09.010.0
Đại học Quốc gia Hà Nội 8.59.09.259.59.7510.0
Đại học Luật Hà Nội9.09.510.0
Đại học Bách khoa Hà Nội8.59.09.510.0
Đại học Công nghiệp Hà Nội 8.09.010.0

2.1 Quy đổi điểm IELTS sang điểm tốt nghiệp môn Tiếng Anh THPT Quốc gia

Bắt đầu từ năm 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra quy định đối với các thí sinh có 4.0 IELTS trở lên sẽ được miễn thi Tiếng Anh trong Kỳ thi THPT Quốc gia. Theo như quy định, điểm thi IELTS 4.0 sẽ được đổi sang điểm 10 tốt nghiệp môn Tiếng Anh. Tuy nhiên, thí sinh dự thi cần phải nắm rõ quy định và thang điểm của mỗi trường bởi yêu cầu và thang quy đổi khác nhau, từ đó đưa ra quyết định có phải đi thi Tiếng Anh THPT Quốc gia hay không.

2.2 Quy đổi điểm IELTS thi đại học 2022

Hiện nay, với tầm quan trọng của ngoại ngữ, đa số các trường Đại học Top đầu Việt Nam đều xét quy đổi điểm hoặc có các phương thức xét tuyển kết hợp IELTS. Mỗi một trường lại có một cách đổi điểm khác nhau, tuy nhiên phần lớn đều quy đổi điểm IELTS sang thang từ 8 điểm trở lên.

2.3 Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC, CEFR, TOEFL, VSTEP

IELTS TOEFL (PBT)TOEFL (iBT) TOEIC CEFR/ VSTEP 
0 – 1.00 – 3100 – 80 – 250
1.0 – 1.5310 – 3439 – 18A1 (Bậc 1)
2.0 – 2.5347 – 39319 – 29255 – 400A1 (Bậc 1)
3.0 – 3.5397 – 43330 – 40A2 (Bậc 2)
4.0437 – 47341 – 52405 – 600B1 (Bậc 3)
4.5477 – 51053 – 64B1 (Bậc 3)
5.0B2 (Bậc 4)
5.5 – 6.0513 – 54765 – 78605 – 780B2 (Bậc 4)
6.5 – 7.0550 – 58779 – 95C1 (Bậc 5)
7.5 – 9.0590 – 67796 – 120785 – 990C1 (Bậc 6)

Bảng quy đổi điểm IELTS sang các chứng chỉ Tiếng Anh liên quan.

Bên cạnh chứng chỉ IELTS, sĩ tử dự thi Kỳ thi THPT Quốc gia còn có thể sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh khác như TOEIC, CEFR, TOEFL và VSTEP để quy đổi điểm, tạo điều kiện xét tuyển vào các trường Đại học hàng đầu cả nước. Hãy cùng Anh ngữ ESTEP xem qua bảng quy đổi điểm đối với các chứng chỉ ngôn ngữ khác nhé!

có bằng ielts miễn thi đại học
Ngoài IELTS, thí sinh có thể sử dụng các bài thi khác để tới trường ĐH mà mình mơ ước

3. Quy đổi điểm IELTS 2022 tại 25 trường Đại học cụ thể

Để có cái nhìn toàn diện và cụ thể về việc đổi điểm IELTS trong kỳ thi tuyển sinh Đại học, Anh ngữ Du học ETEST xin gửi đến học sinh và bậc phụ huynh bảng quy đổi điểm chi tiết tại 25 trường Đại học trên cả nước!

STTTên trường Đại học Các phương thức xét tuyển Điểm IELTS 
01Đại học Kinh tế TP Hồ Chí MinhPhương thức xét tuyển Học sinh Giỏi:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm được quy đổi từ 4 tiêu chí(Sử dụng thang điểm 100) + Điểm ưu tiên/ đối tượng

Có chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên là một lợi thế
Phương thức xét tuyển dựa theo tổ hợp môn cả ba năm:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm được quy đổi từ 04 tiêu chí (Sử dụng thang điểm 100) + Điểm ưu tiên/ đối tượng

02RMIT Việt NamĐiểm trung bình môn lớp 12 từ 7.0 (Sử dụng thang điểm 10) trở lênIELTS Academic 6.5 với không một kỹ năng nào dưới 6.0
03Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí MinhƯu tiên xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông tại các trường chuyên và năng khiếu trong cả nướcCó chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên được ưu tiên cộng 0.5 điểm
Xét tuyển dựa vào điểm thi Đánh giá Năng lực năm 2022 do trường Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức
04Đại học Y dược TP Hồ Chí MinhNgành Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược họcBắt buộc phải có 6.0 IELTS trở lên
Ngành Điều dưỡngBắt buộc phải có 5.0 IELTS trở lên
05Đại học Mở TP Hồ Chí MinhTổng điểm trung bình môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên (Đối với các thí sinh dự thi các ngành Công nghệ sinh học, Công tác xã hội, Xã hội học, Đông Nam Á học)IELTS 6.0 (Bắt buộc với thí sinh dự thi ngành Ngoại ngữ)
Tổng điểm trung bình môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 20 điểm trở lên (Đối với các thí sinh dự thi tất cả các ngành còn lại)IELTS 5.5 (Bắt buộc với thí sinh dự thi tất cả các ngành còn lại)
06Đại học Kinh tế Quốc dânPhương án xét tuyển kết hợp theo Đề án tuyển sinh của trườngChứng chỉ IELTS đạt 5.5 trở lên còn hiệu lực thời gian

Sở hữu điểm thi từ 100 điểm trở lên trong kỳ thi ĐGNL (Hà Nội) và 800 điểm trở lên (TP Hồ Chí Minh) hoặc 20 điểm trở lên (Kỳ thi THPT Quốc gia)

07Đại học Ngoại thươngXét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và kết quả học tậpIELTS 6.5 trở lên còn hiệu lực thời gian
Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022
08Đại học Quốc gia Hà NộiĐược xét tuyển hoặc quy đổi điểm nếu đạt tiêu chí điểm và tiêu chí IELTS:

Điểm tổng 2 môn còn lại từ 12 điểm trở lên (Bắt buộc phải có Ngữ văn hoặc Toán)

IELTS từ 5.5 trở lên
09Đại học FPTIELTS 6.0 còn hiệu lực sẽ được ưu tiên xét tuyển
10Học viện Báo chí và Tuyên TruyềnĐược xét tuyển nếu đủ ba tiêu chí:

  • Học lực Khá
  • Hạnh kiểm tốt
IELTS 6.5 trở lên còn hiệu lực thời gian
11Học viện Tài chínhĐối với xét học bạ:

Học lực giỏi từ 2 năm trở lên (Trong đó có lớp 12) và Hạnh kiểm Tốt

IELTS 5.5 trở lên còn hiệu lực thời gian
Kết quả 2 bài thi (Toán- Văn/ Toán- Lý/ Toán-Hóa) đạt 11 điểm trở lên
12Đại học Luật TP Hồ Chí MinhĐáp ứng đủ ba điều kiện sẽ được tuyển thẳng:

1.Đã tốt nghiệp THPT

2.21 điểm điểm trung bình đối với 3 môn tổ hợp đăng ký xét tuyển

3.Đáp ứng nhu cầu Tiếng Anh

IELTS 5.0 trở lên còn hiệu lực thời gian
13Đại học Bách khoa TP Hồ Chí MinhBắt buộc phải có IELTS 4.5 trở lên hoặc vượt qua bài thi sơ tuyển Tiếng Anh của trường.
14Đại học Khoa học tự nhiênChương trình tiên tiến tuyển sinh học sinh đáp ứng đủ hai điều kiện:

1. Ba năm cấp ba xếp loại giỏi

2.Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế

IELTS từ 6.0 trở lên
15Đại học Quốc gia Hà NộiƯu tiên xét tuyển với các thí sinh có chứng chỉ IELTs từ 5.5 trở lên
16Đại học Công nghiệp Hà NộiƯu tiên xét tuyển với các thí sinh có chứng chỉ IELTs từ 5.5 trở lên
17Đại học Luật Hà NộiQuy đổi điểm IELTS theo thang điểm chuẩn của trường.
18Đại học Bách khoa Hà NộiĐối với thí sinh đăng ký ngành Ngôn ngữ Anh/ Kinh tế Quản lý: IELTS 6.0 trở lên sẽ được tuyển thẳngĐối với các thí sinh có điểm IELTS đăng ký các ngành khác: Quy đổi điểm IELTS theo thang điểm chuẩn của trường.
19Đại học Ngoại thương cơ sở 2Quy đổi điểm và phương thức xét tuyển tương tự Đại học Ngoại thương Hà Nội
20Đại học Bách khoa Đà NẵngƯu tiên xét tuyển các thí sinh đáp ứng hai nhu cầu:

1.Điểm IELTS còn hiệu lực

2.Điểm trung bình môn Toán ba năm cấp 3 từ 7.0 trở lên

Điểm IELTS từ 5.5 trở lên
21Đại học Kinh tế Đà NẵngƯu tiên xét tuyển các thí sinh đáp ứng hai nhu cầu:

1.Điểm IELTS còn hiệu lực

2.Tổng điểm xét tuyển bao gồm môn Toán và một môn tự (trừ Tiếng Anh) chọn từ 12 điểm trở lên.

Điểm IELTS từ 5.5 trở lên còn hiệu lực thời gian
22Đại học FPT Đà NẵngĐược miễn kỳ thi đầu vàoIELTS từ 6.0 trở lên còn hiệu lực thời gian
23Đại học Luật HuếĐược tuyển thẳngIELTS từ 5.0 trở lên
24Đại học Khoa học HuếĐược tuyển thẳng đối với các ngành có trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng AnhIELTS từ 5.0 trở lên
25Đại học Ngoại ngữ HuếƯu tiên xét tuyển các thí sinh đáp ứng hai nhu cầu:

1.Điểm IELTS còn hiệu lực

2.Tổng điểm xét tuyển bao gồm môn Toán và một môn tự chọn (trừ Tiếng Anh) từ 12 điểm trở lên.

IELTS từ 6.0 trở lên (Đối với sư phạm Anh hoặc Ngôn ngữ Anh)

IELTS từ 5.5 trở lên (Đối với các ngành còn lại)

Bảng quy đổi điểm IELTS tại 25 trường Đại học cụ thể trên cả nước. 

4. Một số câu hỏi thường gặp về quy đổi điểm IELTS

Để phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin một cách đầy đủ nhất, sau đây là bốn câu hỏi thường gặp nhất về việc quy đổi điểm IELTS trong Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

bảng quy đổi điểm ielts
Một vài câu hỏi thường gặp trong quá trình quy đổi điểm IELTS cần chú ý!

4.1 Có bằng IELTS thì có cần thi tiếng Anh nữa không?

Bắt đầu từ năm 2019 trở đi, theo như Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, nếu như thí sinh đã có điểm thi IELTS 4.0 còn hiệu lực sẽ được miễn thi Tiếng Anh. Đồng thời, điểm bài thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia sẽ là 10.

Tuy nhiên, điểm 10 nói trên chỉ là điểm 10 dưới dạng xét tốt nghiệp, còn nếu thí sinh sử dụng để xét tuyển vào các Đại học trong nước, thí sinh vẫn phải bắt buộc dự thi và chỉ được phép sử dụng điểm IELTS cho các thang điểm của các trường Đại học mà thí sinh ứng tuyển

4.2 IELTS bao nhiêu điểm mới được xét tuyển thẳng?

Mỗi một trường Đại học lại có một tiêu chí xét tuyển thẳng cũng như phương thức xét tuyển khác nhau. Vì vậy, thí sinh dự thi cần nắm rõ quy chế điểm của các trường Đại học mà mình đặt nguyện vọng.

Tên trường Đại học Điểm IELTS 
Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh6.0
Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh6.0
Trường Đại học Công nghệ thông5.5
Trường Đại học Kinh tế – Luật TP Hồ Chí Minh5.0
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh6.0
Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh6.0
Trường Đại học Tôn Đức Thắng5.0
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh5.0 – 6.0
Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh5.0
Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh5.5 – 6.0
Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh5.0
Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh5.0
Trường Đại học Mỏ – Địa chất4.5
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân6.5
Trường Đại học Ngoại thương6.5
Học viện Chính sách và phát triển4.5
Đại học FPT6.0
Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội5.0
Học viện Ngoại giao7.0
Đại học Văn hóa Hà Nội5.0
Học viện Báo chí và Tuyên truyền6.5
Học viện Nông nghiệp4.0
Học viện Ngân hàng6.0
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội6.5
Trường Đại học Ngoại Ngữ6.0
Học viện Tài chính5.5
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội5.5

4.3 IELTS bao nhiêu điểm mới đủ xét tuyển Đại học? 

Với Đề án Tuyển sinh năm 2022, để có thể đủ điều kiện xét tuyển Đại học, đặc biệt là các trường Đại học TOP đầu cả nước, thí sinh dự thi cần có chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5-6.5 trở lên. Ngoài ra, các yếu tố phụ như điểm thi THPT Quốc gia cho hai môn còn lại của tổ hợp, điểm trung bình học tập 3 năm THPT hay điểm bài thi Đánh giá Năng lực cũng là những tiêu chí xét tuyển kết hợp vô cùng quan trọng, là nấc thang giúp các sĩ tử bước tới ngôi trường Đại học mơ ước của mình.

Ví dụ: Thí sinh B có IELTS 5.5 trở lên và điểm ba môn tổ hợp trong Kỳ thi THPT Quốc gia đạt 24 điểm => Thí sinh B đã đủ điều kiện được xét tuyển Đại học Kinh tế Quốc dân. 

4.4 Nơi học IELTS chất lượng, uy tín cho học sinh cấp 2, cấp 3 tại TPHCM? 

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, một trong những địa điểm học IELTS đáng tin cậy bạn có thể xem qua là Anh ngữ ETEST. Với kinh nghiệm hơn 20 năm trong lĩnh vực ôn thi chứng chỉ IELTS, đây sẽ là địa chỉ học IELTS uy tín bạn không thể bỏ lỡ.

Mỗi lớp học IELTS tại Anh ngữ ETEST chỉ có 3-6 học viên/1 lớp, giúp người học dễ dàng tương tác cùng giảng viên từ đó cải thiện năng lực tiếng Anh hiệu quả. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên tại trung tâm có trình độ chuyên môn cao tới từ các trường TOP đầu thế giới sẽ luôn đồng hành cùng học viên, khiến quá trình chinh phục giấc mơ IELTS của bạn được hiện thực hóa nhanh chóng hơn bao giờ hết!

Hy vọng qua bài viết trên Anh ngữ ETEST đã giúp bạn hiểu được cách quy đổi điểm IELTS, giúp bạn gỡ rối những thắc mắc đang gặp phải. Nếu bạn đang có những thắc mắc về khóa luyện thi IELTS tại Anh ngữ ETEST, hãy liên hệ với chúng tôi qua https://etest.edu.vn/lien-he/ để được tư vấn nhanh chóng.

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST

Anh ngữ ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3

Anh ngữ ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7

Anh ngữ ETEST Đà Nẵng: Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)/ 0936.17.76.99 (Đà Nẵng)

Leave a Reply

Your email address will not be published.