Anh ngữ Etest > Tin tức > Ielts speaking > Weather IELTS Speaking

Bài mẫu và từ vựng topic Weather IELTS Speaking Part 1

Chủ đề Weather Ielts Speaking là một trong những chủ đề quen thuộc thường xuyên xuất hiện phần thi IELTS Speaking. Để giúp bạn có câu trả lời ấn tượng và đạt điểm cao khi gặp phải chủ đề này. Bài viết sau Anh ngữ ETEST sẽ tổng hợp mẫu câu trả lời hay và chủ đề Weather IELTS Speaking. Hãy tham khảo ngay nhé!

weather ielts speaking
Chủ đề Weather trong phần thi Ielts Speaking

1. Một số từ vựng tiếng Anh về chủ đề Weather

Từ vựng là yếu tố bắt buộc nếu bạn muốn đạt được điểm cao trong bài thi IELTS Speaking. Việc sử dụng từ vựng đúng và hay là một điểm cộng rất lớn trong phần thi nói của bạn. Dưới đây, Anh ngữ ETEST đã tổng hợp một số từ vựng, idiom và cấu trúc câu hay. Bạn hãy áp dụng vào câu trả lời của mình nhé!

1.1 Từ vựng

Bạn muốn được điểm cao phần thi IELTS Speaking thì hãy nắm vững các từ vựng về chủ đề Weather Ielts Speaking. Càng nắm được nhiều từ vựng bài nói của bạn trở nên hấp dẫn và đánh giá cao.

Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng việt
Cloudy /ˈklaʊ.di/ Nhiều mây
Foggy /fɑːɡ/ Có sương mù
Baking hot /ˈbeɪ.kɪŋ hɑːt/ Nóng như thiêu
Frosty /ˈfrɑː.sti/ Đầy sương
Sweltering /ˈswel.tɚ.ɪŋ/ Ngột ngạt, oi ả
Damp/Wet/Humid/Moist /dæmp/ – /wet/ – /ˈhjuː.mɪd/- /mɔɪst/ Ẩm thấp
Mild /maɪld/ Ôn hòa
Partly cloudy /pɑːrt ˈklaʊ.di/ Có mây và nắng đồng thời
Misty /ˈmɪs.ti/ Nhiều sương muối
Drought /draʊt/ Hạn hán
Lightning /ˈlaɪt.nɪŋ/ Tia chớp
Scorcher /ˈskɔːr.tʃɚ/ Ngày cực kỳ nắng nóng
Extreme weather /ɪkˈstriːm ˈweð.ɚ/ Thời tiết khắc nghiệt
Brilliant sunshine /ˈbrɪl.jənt ˈsʌn.ʃaɪn/ Nắng rực rỡ
Blustery /ˈblʌs.t̬ɚ.i/ Cơn gió mạnh
Tornado /tɔːrˈneɪ.doʊ/ Lốc xoáy
Rainbow /ˈreɪn.boʊ/ Cầu vồng
Mild climate /maɪld ˈklaɪ.mət/ Khí hậu ôn hòa
Gust /ɡʌst/ Dông
Partially cloudy /ˈpɑːr.ʃəl.i klaʊ.di/ Gợn mây
describe weather ielts speaking
Từ vựng về chủ đề thời tiết

1.2 Idiom

Để câu trả lời hay và được đánh giá cao hơn, bạn nên kết hợp sử dụng các idiom trong câu trả lời. Một vài idiom hay liên quan đến chủ đề này bạn có thể tham khảo bao gồm:

  • chuck it down = rain really heavily

Ví dụ: It chucked it down all afternoon that day and I could not go to the movies.

  • rain or sunshine = in all weather

Ví dụ: She goes to school at the exact same time daily, come rain or sunshine

  • like a sauna = really hot

Ví dụ: The gym during summertime is like a sauna.

1.3. Cấu trúc câu hay dùng trong chủ đề Weather

Để dễ dàng diễn đạt hơn cho bài nói của mình về chủ đề Weather IELTS Speaking, bạn có thể áp dụng những cấu trúc câu hay đây:

  • When it comes to the weather….

Ví dụ: When it comes to the weather, different weathers put me in different moods.

  • I find the weather…

Ví dụ: I find the weather today cloudy and windy

  • …is my go-to season

Ví dụ: Spring is my go-to season out of the four seasons.

what's the weather like in your city
Bài thi IELTS Speaking về chủ đề Weather

2. Tham khảo câu trả lời mẫu chủ đề Weather trong phần thi IELTS Speaking Format: 

Anh ngữ ETEST đã tổng hợp những câu hỏi mẫu và câu trả lời hay về chủ đề này dưới đây. Bạn có thể tham khảo và áp dụng cho câu trả lời của mình giúp để lại ấn tượng với giám khảo và đạt được điểm cao cho kỳ khi gặp phải chủ đề Weather Ielts Speaking này nhé.

2.1 Phần thi IELTS Speaking Part 1

Trong phần thi IELTS Speaking Part 1 sẽ có các dạng câu hỏi như sau. Chúng tôi đã tổng hợp dưới đây bạn có thể tham khảo.

weather ielts speaking part 1
Tổng hợp các câu trả lời hay về chủ đề Weather

 

What do you like to do when it’s raining? (Bạn thích làm gì khi trời mưa?)

Most of the time I would love to stay indoors and indulge in what I am doing at the moment. Everything feels better when it’s wet outside but you are dry and comfortable inside.

Bản dịch: Đa phần tôi thích ở trong nhà và tận hưởng những việc mà mình đang làm. Mọi thứ trở nên tuyệt hơn khi bạn được thoải mái và khô ráo trong khi ngoài trời đang ẩm ướt.

Would you like to live in a hot place or in a cold place? (Bạn thích sống ở một nơi có thời tiết nóng hay lạnh?)

People from tropical countries like me would normally want to live in a place where snow can fall. Personally, I would prefer an only slightly chilly weather place where I just need a light jacket at night.

Bản dịch: Thường thì người sống ở các nước có khí hậu nhiệt đới như tôi sẽ thích sống ở nơi có tuyết. Nhưng cá nhân tôi chỉ thích sống ở một nơi có thời tiết hơi se lạnh và bạn chỉ cần thêm một chiếc áo khoác nhẹ vào ban đêm.

How do people in your country predict the weather? (Mọi người ở đất nước bạn dự đoán thời tiết bằng cách nào?)

People have their own way to check the weather. I could say the most popular way is to use the weather forecast app on your phone. But for me, when my mom is around, I just simply ask her.

Bản dịch: Mỗi người có một cách riêng để làm điều đó. Tôi có thể nói rằng cái cách phổ biến nhất là dùng app thời tiết trên điện thoại. Nhưng tôi thích hỏi mẹ tôi luôn, nếu bà ở gần, bà sẽ biết rõ thời tiết.

weather speaking part 1
Các câu hỏi liên quan đến chủ đề Weather

How easy or difficult is it to predict the weather in your area? (Việc dự đoán thời tiết ở khu vực bạn sống dễ hay khó?) 

It’s easy in general. Most of the time you will be fine by checking the available forecast. However, be well prepared when you are in monsoon season. It may rain anytime.

Bản dịch: Nói chung thì việc đó dễ. Đa số thì bạn chỉ cần xem dự báo thời tiết là ổn. Tuy nhiên bạn nên chuẩn bị trước trong mùa mưa gió mùa. Trời có thể mưa bất cứ lúc nào.

Have you ever been in very cold weather? (Bạn đã bao giờ đến một nơi rất lạnh chưa?)

Yes, I have. I went to Japan last year in the winter and it was my first time wearing such thick layers of clothes that I could barely walk. It was also my first time experiencing a cold spell.

Bản dịch: Có rồi. Tôi đến Nhật Bản năm ngoái vào mùa đông và đó là lần đầu tiên tôi mặc nhiều lớp áo quần đến nỗi đi lại cũng khó khăn. Đó cũng là lần đầu tôi trải nghiệm một đợt rét đậm.

What are some natural disasters that can be seen in your country? (Bạn có thể kể đến một vài loại thiên tai ở đất nước mình không?)

Well, I am not an expert in weather but there are typhoons, or cyclones as some people like to call them, at a particular point of the year. Do heavy rains count? They could cause serious damage actually. Other than those I can’t think of any other types of catastrophe that happen in the area that I’m living in.

Bản dịch: Chà, tôi không phải là chuyên gia thời tiết, nhưng có thể kể đến bão, hoặc khí xoáy như một vài người thích gọi, ở một thời điểm đặc thù trong năm. Mưa lớn thì có tính không? Mưa lớn có thể gây ra thiệt hại đáng kể. Ngoài ra thì tôi không thể nghĩ tới thảm họa tự nhiên nào khác hơn ở khu vực này.

In which season do you think it is best to get married? (Bạn nghĩ mùa nào sẽ thích hợp cho việc tổ chức đám cưới?)

Well, I think it’s spring as many other people would say. But I would prefer summer for better preparation, travel, etc.

Bản dịch: Tôi nghĩ đa số mọi người sẽ nói là mùa xuân. Nhưng tôi sẽ chọn mùa hè để việc chuẩn bị, đi lại,… được thuận lợi hơn.

Từ vựng hay:

  • indulge: tận hưởng, đắm chìm trong một cái gì đó
  • chilly: lạnh
  • monsoon: hiện tượng gió mùa ở một số khu vực trên thế giới
  • cold spell: đợt rét đậm
  • typhoon: cuồng phong, bão
  • cyclone: khí xoáy (bão)
  • catastrophe: thảm họa
ielts speaking weather and climate
Các câu hỏi phần thi IELTS Speaking Part 1

2.2 Phần thi IELTS Speaking Part 2

Đề bài: Describe an event that weather had negative influences on.

You should say: 

What the event was

How the weather was

What happened

And how you felt after the event

Câu trả lời:

It was my parents’ wedding anniversary last June. We thought that going to eat at a dining establishment is a waste of money, we decided to celebrate in our own backyard in the afternoon. From 3 p.m., I helped my siblings to decorate the garden by making the table and it was sunny at that time. We put a paper models resembling my mother and my father up to surprise them. The paper model took us 4 days to make, from recycled paper and paint. We also ordered a big strawberry-flavored sponge cake for our parents.

When everything was ready, we brought our parents out to the backyard and they were overwhelmed with happiness. We then lit up the candles so both of our parents can blow it out. However, no sooner had the candles been lit up than the rain came pouring in. The paper model was completely melted by the rain and the rain also destroyed our sponge cake. All of us were wet and extremely frustrated. At the end, we all decided to take a cab to a Japanese restaurant in the town center.

Bản dịch nghĩa:

Đó là vào ngày kỉ niệm lễ cưới của bố mẹ tôi vào tháng sáu vừa rồi. Chúng tôi thấy rằng việc đi ăn ở nhà hàng là lãng phí tiền nên đã quyết định tổ chức ở sân sau của nhà chúng tôi vào buổi chiều. Lúc 3 giờ chiều, tôi giúp các anh chị của tôi trang trí sân vườn bằng cách dọn bàn và lúc đó trời còn nắng đẹp. Chúng tôi dựng lên mô hình bằng giấy hình bố mẹ để làm họ bất ngờ. Mô hình giấy này đã tốn của chúng tôi 4 ngày để làm, từ giấy tái chế và sơn. Chúng tôi còn đặt một cái bánh ga to vị dâu cho bố mẹ.

Khi mọi thứ đã sẵn sàng, chúng tôi đưa bố mẹ ra sân sau và họ đã vô cùng vui sướng. Chúng tôi sau đó đã đốt nến lên để bố mẹ cùng thổi. Tuy nhiên, khi những cây nến chỉ vừa được thắp lên thì trời bắt đầu đổ mưa rất to. Cái mô hình giấy hoàn toàn bị chảy ra và cơn mưa còn phá hủy luôn cái bánh gato. Tất cả chúng tôi đều bị ướt và vô cùng khó chịu. Cuối cùng thì tất cả chúng tôi quyết định đặt xe taxi đi đến một nhà hàng Nhật Bản ở trung tâm thị trấn.

Từ vựng hay:

  • dining establishment : nhà hàng
  • sibling (n): anh chị em ruột
  • overwhelm (v): ngập tràn
  • resemble (v): trông giống
  • sponge cake : bánh ga to
  • pour in : đổ mưa to
  • frustrated (adj): khó chịu
speaking topic weather
Câu hỏi và trả lời mẫu về phần thi IELTS Speaking Part 2

Đề bài 2: Describe the weather that you dislike.

You should say

What kind of weather it is

When it happens

What you dislike about it

And how do you feel when you experience it.

Câu trả lời: My least favorite kind of weather is when it’s windy and humid. It is the worst. This type of weather usually comes in the months between April and June in tropical climates. The wind during this time blows very ferociously with the hot and humid air. And in this kind of weather, your skin always felt a little damped because of high humidity.

There were times when the wind blew too hard that I found it challenging to drive my bike safely. The wind always tried to steer my front wheel in another direction and I almost got into road accidents several times due to strong winds. Besides, my skin tends to produce much oil with humid and hot air. I especially have lots of facial acnes during humid and windy days. However, one good thing about it is that your clothes get dry really fast.

During these days, I am always grumpy and annoyed. My hair always looks as if I just got back from swimming because the humidity in the air makes my hair looks oily and wet. All I want to do on days with such weather is to sit inside my room with the air-conditioner on.

Bản dịch:

Thời tiết kém yêu thích nhất của tôi là khi mà trời gió và ẩm. Thời tiết này là tệ nhất. Kiểu thời tiết này thường đến vào những tháng giữa tháng 4 và háng 6 ở những vùng khí hậu nhiệt đới. Và trong thời tiết này, da bạn lúc nào cũng cảm thấy ẩm bở vì độ ẩm không khí cao.

Có thời gian gió thổi mạnh tới nỗi tôi cảm thấy chạy xe máy là cả một thử thách. Gió lúc nào cũng cố gắng đẩy bánh xe của tôi đi một hướng khác và có khi gần gây tai nạn vài lần do gió lớn. Bên cạnh đó, da của tôi thường xuyên tiết ra nhiều dầu vì không khí nóng và ẩm. Tôi đặc biệt có nhiều mụn trên mặt hơn vào những ngày ẩm và gió như vậy. Tuy nhiên, có một điều tốt đó là quần áo khô rất mau vào thời gian này.

Vào những ngày như vậy, tôi thường rất khó chịu và cáu gắt. Tóc của tôi lúc nào cũng như mới đi bơi về bởi vì độ ẩm trong không khí khiến cho tóc tôi trông rất bóng dầu và ẩm ướt. Tất cả những gì tôi muốn làm vào thời tiết này là ngồi yên trong phòng với điều hòa.

Từ vựng hay:

  • humid (adj): ẩm
  • ferociously (adv): mãnh liệt
  • damp (v): làm ẩm
  • steer (v): bẻ lái
  • grumpy (adj): gắt gỏng

2.3 Phần thi IELTS Speaking Part 3

Câu hỏi 1: How does the weather affect people’s lives?

Câu trả lời: The weather can have serious implications for many aspects of our lives, especially agriculture. The productivity and the yields of crop depend heavily on the weather. A heavy rain can ruin the whole crop of vegetables and two days of intense sunlight can also rip the plants off moisture. Meanwhile, the weather also affects business, especially F&B businesses. A cafe may have less customers on a rainy days and more on sunny days.

Bản dịch nghĩa: Thời tiết có thể có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều mặt của cuộc sống chúng ta, đặc biệt là nông nghiệp. Năng suất và sản lượng của vụ mùa phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Một cơn mưa lớn có thể phá hủy cả cánh đồng rau và hai ngày nắng gay gắt có thể lấy đi mọi độ ẩm của cây. Trong khi đó, thời tiết còn ảnh hưởng đến kinh doanh, đặc biệt là mảng ăn uống. Một quán cà phê có ít khách vào ngày mưa và nhiều khách vào ngày nắng.

Từ vựng hay:

  • implication (n): ẩn ý
  • productivity (n): năng suất
  • yield (n): sản lượng
  • intense (adj): gay gắt
  • rip off: lấy đi, tước đi

Câu hỏi 2: What do people wear in different weather?

Câu trả lời: Fashion has a strong link with the weather and what we wear is strongly determined by the weather in the day. On hot and sunny days, we tend to put on shorter clothes, such as short skirts for females and tank tops for males. On the contrary, in freezing weather, people often rely on warm clothes like sweater and wool clothes.

Bản dịch: Thời trang có liên quan chặt chẽ với thời tiết và thứ chúng ta mặc được quyết định bởi thời tiết trong ngày, Vào những ngày nắng nóng, chúng ta có xu hướng mặc đồ ngắn hơn, như là váy ngắn cho nữ và áo ngắn cho nam. Ngược lại, vào thời tiết buốt giá, người ta thường mặc đồ ấm như áo xỏ đầu và đồ len

Từ vựng:

  • link (n): liên kết
  • determine (v): quyết định
  • wool (n): len

Câu hỏi 3: What are people’s opinion on weather forecasts?

I believe the majority of people rely much on weather forecasts. Smartphones are now equipped with a function of weather forecasting daily, which is considered reliable and quite accurate. People often check the forecasts before making any appointments, especially when going travelling. People can now keep updated on the anticipated weather for up to 7 days ahead and this is important for when they are going on a short trip.

Bản dịch: Tôi tin phần lớn người ta phụ thuộc vào dự báo thời tiết. Điện thoại thông minh bây giờ được trang bị chức năng dự báo thời tiết hàng ngày, và được cho rằng là đáng tin và khá chính xác. Người ta thường kiểm tra dự báo trước khi đặt lịch hẹn và đặc biệt là khi đi du lịch. Người ta bây giờ có thể cập nhật thời tiết dự đoán cho đến 7 ngày tới và điều này quan trọng khi họ có một chuyến du lịch ngắn.

Từ vựng:

  • equip (v): trang bị
  • reliable (adj): đáng tin
  • accurate (adj): chính xác
  • anticipate (v): dự đoán

Câu hỏi 4: Do you think bad weather can be dangerous sometimes?

Câu trả lời: Yes, I do. I have experienced the worst weather conditions, which posed risk to my safety at times. I remembered this one time I was riding on my bike home from work and it started pouring in. The wind became ferocious and so fierce that my bike even got slowed down and my wheels got out of control. I then lost control of my steering wheel and crashed on the road. Luckily there was no big containers or trucks coming so I was able to pick myself up from the ground.

Bản dịch: Có. Tôi đã trải nghiệm điều kiện thời tiết rất tệ, điều mà đã gây hiểm cho chính sự an toàn của tôi. Tôi nhớ có lần tôi đang lái xe về nhà từ chỗ làm và nó bắt đầu mưa rất to. Gió trở nên mãnh liệt và mạnh đến nỗi xe của tôi bị làm cho chạy chậm lại và bánh xe bắt đầu mất điều khiển. Tôi mất điều khiển tay lái và ngã xe. May mắn khi ấy không có xe tải lớn hay con-ten-nơ nào đến nên tôi có thể dựng xe dậy.

Từ vựng hay:

  • pose (v): gây ra
  • ferocious (adj): mãnh liệt
  • fierce (adj): hung tợn
  • crash (v): té

Câu hỏi 5: How can people deal with bad weather?

Well, it depends on the contexts. There are events when you can choose a different alternative but there are situations when you have to accept the condition. For example, if there is a board meeting on a snowy day, you may opt for an online meeting at home for the sake of your safety. Meanwhile, when you plan to go on a picnic but it is a rainy day, you should only put off the plan until a sunny day.

Bản dịch: Nó phụ thuộc vào ngữ cảnh. Có những sự kiện mà bạn có thể chọn phương pháp thay thế nhưng có những tình huống mà bạn phải chấp nhận hoàn cảnh. Ví dụ, nếu có một cuộc họp hội đồng vào một ngày có tuyết, bạn có thể chọn họp online tại nhà vì sự an toàn của bạn. Trong khi đó, khi bạn có kế hoạch đi dã ngoại nhưng đó lại là một ngày trời mưa, bạn chỉ nên hoãn lại kế hoạch tới ngày nắng.

Từ vựng hay:

  • alternative (n): lựa chọn thay thế
  • board meeting: họp hội đồng
  • put off : hoãn lại

Khóa học tiếng Anh IELTS

Phần thi IELTS Speaking được đánh giá là phần thi khó, vì vậy nếu chỉ tự ôn luyện tại nhà người học sẽ gặp rất nhiều khó khăn và hiệu quả thấp. Vì vậy hãy để Anh ngữ ETEST giúp bạn. Với bề dày hơn 20 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS cùng đội ngũ giảng viên có kiến thức chuyên sâu và lộ trình học được cá nhân hóa theo năng lực từng bạn. Anh ngữ ETEST tự tin sẽ giúp bạn nâng cao band điểm của mình nhanh nhất. Liên hệ với chúng tôi qua https://etest.edu.vn/lien-he/ để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng,

Xem thêm:3000+ từ vựng IELTS thông dụng nhất mà bạn cần biết

what is the weather like in your country
Học viên xuất sắc đạt 8.0 IELTS dưới sự dẫn dắt của giáo viên tại Anh ngữ ETEST

Bài viết trên Anh ngữ ETEST đã tổng hợp những mẫu câu hỏi và trả lời về chủ đề Weather IELTS Speaking. Mong rằng có thể giúp bạn vượt qua được và đạt được điểm cao trong kỳ thi tới.

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH NGỮ ETEST

Anh ngữ ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3

Anh ngữ ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7

Anh ngữ ETEST Đà Nẵng: Số 9, Đường C2, Khu Đô Thị Quốc tế Đa Phước, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)/ 0936.17.76.99 (Đà Nẵng)

Có thể bạn quan tâm

Leave a Reply

Your email address will not be published.